Tải bản đầy đủ
Tạo mới một tập tin ảnh.

Tạo mới một tập tin ảnh.

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHÈ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH

Hình minh họa trên của sổ Open chọn một file ảnh bất kỳ để mở ra bằng một trong
hai cách sau:
Cách 1. Nhấp chuột vào file ảnh cẩn mở rồi nhấp vào nút Open.
Cách 2. Nhấp đúp chuột vào file ảnh cần mở.
Trong hình minh họa cửa sổ Open, Chọn biểu tượng có khoanh tròn dùng để hiển thị
chế độ xem ảnh nó cho phép ta chọn có xem trước ảnh thu nhỏ ( gọi là Thumbnails) hay
không. Có nhiều chế độ xem khác nhau , chế độ Extra large Icons là có hình Thumbnails
lớn nhất, tiếp theo là chế độ xem large Icons là có hình Thumbnails ở chế độ vừa, Chế
độ Medium Icons chế độ xem ảnh dạng trung bình, chế độ xem Small Icons xem ảnh
dạng nhỏ ở chế độ xem này chúng ta không thấy hình ảnh, chế độ xem List là chế độ xem
dạng danh sách liệt kê các ảnh có trong thư mục,chế độ xem Details là chế độ xem chi
tiết của file ảnh như dung lượng ảnh, ngày chỉnh sửa ảnh gần nhất và định dạng của file
ảnh. Chế độ xem Tile xem theo dạng tiêu đề và hiển thị một cột trong hộp Open.
Để chọn tất cả các ảnh trong thư mục bấm phím Ctrl + A.
Để chọn một số ảnh liên tục nhau bạn nhấp chuột vào file đầu tiên đồng thời giữ phím
Shift rồi nhấp chuột vào file ảnh cuối cùng trong nhóm file ảnh mà bạn muốn chọn.
Ví dụ:Muốn chọn nhóm ảnh một số file từ 100_2858.JPG đến file 100_2864.JPG
bạn nhấp chuột vào file ảnh 100_2858.JPG xong nhấn giữ phím Shift rồi nhấp chuột vào
file ảnh 100_2864.JPG.
Để chọn một nhóm ảnh không liên tục thì giữ phím Ctrl rồi nhấp chuột vào những file
ảnh cẩn chọn.
Trong khung File name cho phép bạn chọn file ảnh theo tên.
Trong khung File of type có rất nhiều định dạng file mà photoshop CS6 chấp nhận,
mặc định của nó là All Formats, nghĩa là trong của sổ Open sẽ hiện ra tất cả các ảnh có
trong thư mục. Nếu muốn lọc ra một số định dạng ảnh nào đó.
Ví dụ: Muốn tìm những file ảnh định dạng .Gif thì dò vào danh sách và chọn *.Gif
trong trong khung file of type này, khi đó chỉ có những file ảnh định dạng .Gif mới hiển
thị còn các file ảnh định dạng khác tạm thời ẩn đi.
4.2. Tạo mới tập tin ảnh theo kích thước tùy ý.
Photoshop CS6 ngoài việc cho phép chúng ta mởi một file ảnh đã lưu trử trong máy
củng như trong các thiết bị lưu trữ khác ra màn hình làm việc để xử lý nó còn cho phép
tạo một file ảnh hoàn toàn mới.
Ví dụ: chúng ta cần thiết kế một tờ lịch hay một hay một tấm thiệp chúc mừng … thì
chúng ta phải vạo một file ảnh mới đúng với kích thước yêu cầu.
Để tạo một file ảnh mới trong Photoshop chúng ta có 2 cách
+ Cách 1: Bấm phím Ctrl + N trên bàn phím.
+ Cách 2: Vào menu file chọn New.
Cả hai cách đều mở ra một cửa sổ để tạo một file mới như hình sau.

GIÁO TRÌNH PHOTOSHOP CS6

- 35 -

TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHÈ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH

Hình 4.2a. Cửa sổ New
Trong hình minh họa trên, các khung cần nhập dữ liệu đánh số từ 1 đến 6 ý nghĩa của
các khung số đó được giải thích như sau:
1- Khung Name: trong khung này bạn nhập tên file ảnh tùy ý mà bạn đang tạo mới.
Mặc định của photoshop sẽ đặt tên cho file ảnh là Untitle-1, Untitle-2… tuy nhiên bạn có
thể bỏ qua bước đặt tên này vì sau khi thiết kế hoàn chỉnh và lưu lại thì Photoshop sẽ yêu
cầu bạn nhập tên file.
2- Khung Width: Để nhập kích thước chiều rộng ( Ngang) của file ảnh, nên chọn đơn
vị đo trước khi nhập kích thước chiều rộng, trên hình minh họa hiện tại đơn vị chiều rộng
là Pixels . Để lựa chọn đơn vị theo ý của mình, bạn nhấp chuột vào khung đơn vị rồi chọn
đơn vị theo ý bạn ( Ví dụ như Centimet hay milimet, sau đó vào khung kế bên nhập kích
thước chiều ngang của file ảnh.
3- Khung Height: Để nhập kích thước chiều cao ( hay chiều đứng) cho file ảnh. Các
thao tác tương tự ở khung Width.
Ví dụ: Muốn tạo một file ảnh khổ A4 thì bạn chọn đơn vị là milimet rồi nhập vào
khung Width là 210, khung height là 297.
4- Khung Resolution: trong khung này bạn nhập độ phân giải cho file ảnh, trước khi
nhập giá trị bạn nên chọn độ phân giải là Pixcels/ Inch. Một file ảnh để in ra đạt chất
lượng cao thì thường chọn độ phân giải là 300 Pixels/Inch.
5- Khung Colormode: Khung này để chọn hệ màu và số bít màu trên một kênh trong
hình minh họa trên thì hệ màu hiện tại là RGB và số Bit là 8bit/ kênh.
GIÁO TRÌNH PHOTOSHOP CS6

- 36 -

TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHÈ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH

Tất cả có 5 hệ màu
+ Hệ màu Bitmap là ảnh chỉ có hai màu đen và trắng. Trong ảnh bitmap, những
Options sửa chữa của photoshop không thể thực hiện được, như vậy nó phải được chỉnh
sửa từ khi ảnh còn là grayscale. Ảnh bitmap có dung lượng nhỏ gấp nhiều lần các mode
ảnh khác.Mode bitmap được sử dụng trong xuất film cho các kỹ thuật in công nghiệp
(Offset, Helio,...).
+ Hệ màu Mode GrayscaleẢnh Grayscale theo cách nói của người Việt là ảnh trắng
đen, là dạng ảnh 8 bit nó gồm 256 màu chuyển từ đen đến trắng. Khi một hồ sơ ảnh màu
chuyển sang dạng này tất cả thông tin về màu sẽ bị xóa khỏi hồ sơ.
+ Hệ màu RGB Color gồm các màu Red – Green – Blue Ảnh có hệ màu Mode RGB
là hệ màu căn bản trong photoshop. Loại ảnh này có hơn 16,7 triệu màu có thể quan sát
và điều chỉnh theo từng kênh màu đỏ (Red), xanh lá (Green) và Xanh da trời (Blue),
những kênh màu này gọi là channel. Trong ảnh này có 3 kênh Red, Green và Blue.Mode
RGB được sử dụng trong việc thiết kế các ấn phẩm hiển thị trên màn hình, thiết kế web,
và thiết kế trong in kỹ thuật số, Thông số của hệ màu này là 255.
+ Hệ màu CMYK Color là viêt tắt của ( Cyan – Meganta – Yellow – Black).
Dạng ảnh được cấu tạo từ 4 kênh màu phối hợp, gồm:
Cyan: Màu xanh lam.
Magenta: Màu hồng cánh sen.
Yellow: Màu vàng tươi.
Black: Màu đen.
Hệ màu CMYK được ứng dụng trong việc thiết kế các ấn phẩm in ấn thông số của hệ
màu này là 100%.
+ Hệ mài Lab color là hệ màu được biểu diễn bằng một tổ hợp 3 kênh:
L (Lightness-Luminance): Kênh L là trục thẳng đứng, biểu diến độ sáng của màu, có
giá trị từ 0 (Black) đến 100 (White). Kênh này hoàn toàn chỉ chứa thông tin về độ sáng,
ko chứa giá trị màu thực sự.
A: Chứa giá trị màu từ Green (-) cho tới Red (+)
B: Chứa giá trị màu từ Blue (-) tới Yellowta không làm ảnh hưởng đến mầu nguyên
thủy của tấm ảnh.
Do thông tin màu và thông tin về độ sáng của màu được lưu tách ra như vậy, chúng ta
có thể làm được rất nhiều thao tác trên kênh L mà không làm ảnh hưởng đến giá trị màu
thực sự. Nói chung, các thao tác căn bản như Sharpen, Levels.. và phần lớn các filter của
PS cho kết quả tốt hơn nhiều khi sử dụng trong hệ màu LAB, và đặc biệt là không làm
hỏng màu của tấm ảnh.
6- Khung Background contens khung này chứa 3 giá trị:
+ White là file ảnh đang chọn có màu nền ( Background) có màu trắng.
+ Background color là file ảnh có màu hiện tại của hộp màu background trên thanh
công cụ đang chọn, hộp màu trên màu Background là màu gì thì file ảnh có nền màu đó.
+ Transparent là nên file ảnh trong suốt có hình tương tự sau:
GIÁO TRÌNH PHOTOSHOP CS6

- 37 -

TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHÈ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH

Hình 4.2. nền Transparent

GIÁO TRÌNH PHOTOSHOP CS6

- 38 -

TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHÈ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH

BÀI 2: CÁC NÚT LỆNH TRÊN THANH CÔNG CỤ
1. Nhóm công cụ chọn vùng và hiệu chỉnh vùng chọn:
1.1.
Công cụ chọn vùng.

Khi làm việc với Photoshop CS6 nói chung hoặc các phiên bản photoshop khác thì
chúng ta thường xuyên làm việc với vùng chọn, tạo vùng chọn là khoanh chọn một khu
vực nào đó trên ảnh để xử lý khu vự bên trong vùng chọn đó bị tác động còn các vùng
khác bên ngoài nó sẻ không bị ảnh hưởng. nếu không tạo ra vùng chọn thì photoshop sẽ
hiểu rằng chúng ta muốn hiệu chỉnh trên toàn bộ ảnh.
Ví dụ khi có một bức ảnh
Điểm chung cho tất cả công cụ tạo vùng chọn, cộng thêm vùng chọn bằng cách kết
hợp phím Shift, trừ bớt vùng chọn bằng phím Alt, lấy phần giao bằng Alt + Shift.
1.1.1. Bộ công cụ Marquee

Nhấn giữ mũi tên tam giác nhỏ góc dưới bên phải sẽ hiện ra bộ công cụ Marquee gồm
4 món:

Công cụ Rectangular Marquee
hình ảnh theo dạng hình chữ nhật hay hình vuông.

— Tính chất: Chọn vùng

– Thao tác:
Kết hợp nhấn giữ phím Shift trên bàn phím để vẽ vùng chọn hình vuông.
Kết hợp nhấn giữ phím Alt để tạo vùng chọn từ tâm.
Alt + Shift + Rê chuột: Tạo vùng chọn hình vuông từ tâm.
Kết quả: Một khung viền nhấp nháy. Mọi thao tác xử lý lúc này chỉ có tác dụng bên
trong khung viền đó.

GIÁO TRÌNH PHOTOSHOP CS6

- 39 -

TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHÈ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH

Ÿ- Thuộc tính công cụ:

Nhìn trên thanh đặc tính, từ trái qua phải lần lượt là:
icon công cụ đang sử dụngNew Selection :
vùng chọn mới —> rê chuột để di chuyển vùng chọnAdd to Selection: tăng (mở rộng)
thêm vùng chọn —> rê chuột chọn vùng khác liền kề, vùng chọn cũ tự động sẽ mở rộng
ra.
Subtract from Selection : giảm (cắt bớt) vùng chọn (thao tác tương tự như trên).
Intersect with Selection: tạo cùng chọn là giao nhau giữa vùng chọn cũ và mới.
Feather (Shift + F6): Độ nhòe biên. (Xem lưu ý quan trọng ở bài menu lệnh Select)
Style: Normal (Bình thường – trong này có nghĩa là tùy ý, bạn muốn khoanh vùng thế
nào cũng được)
Fixed ratio: theo tỷ lệ cố định (ví dụ chiều dài gấp đôi chiều cao hoặc ngược lại, có
mũi tên chuyển đổi qua lại)
Fixed Size: theo kích thước cố định (cho trước thông số chiều dài và chiều cao của
vùng chọn, có mũi tên chuyển đổi qua lại)
Refine Edge
– Radius: Cải thiện phần biên vùng chọn, giúp cho phần biên được êm hơn và gần
sạch hơn.
– Smooth: Bo tròn các góc nhọn
– Feather: Tạo độ nhòe biên
– Contrast: Độ tương phản (độ sắc nét) tại biên vùng chọn.
– Shift Edge: Thu hẹp / nới rộng vùng chọn.
– Mục Output to cho bạn một số tùy chọn xuất ra thành vùng chọn (Selection), new
layer, layer mask, document… tùy theo nhu cầu. Thường thì để linh hoạt khi ẩn đi hoặc
gỡ bỏ mà không gây ảnh hường hình gốc, Homasg thường chọn xuất thành “New layer
with layer mask”.

GIÁO TRÌNH PHOTOSHOP CS6

- 40 -