Tải bản đầy đủ
Ở chế độ bình làm việc với công xuất 3000Tấn/ngày. bình tách cho kết quả phần trăm nước đầu ra thấp nhất, tuy nhiên xét về hiệu quả kinh tế thì không cao vì theo thiết kế của bình mới làm được 47,6% công suất so với thiết kế.

Ở chế độ bình làm việc với công xuất 3000Tấn/ngày. bình tách cho kết quả phần trăm nước đầu ra thấp nhất, tuy nhiên xét về hiệu quả kinh tế thì không cao vì theo thiết kế của bình mới làm được 47,6% công suất so với thiết kế.

Tải bản đầy đủ

54

lượng tăng làm cho thời gian lưu chất đi từ cửa vào đến cửa ra của bình giảm đi, làm
giảm khả năng tách nước vì bình làm việc theo nguyên lý trọng lực.

54

55

CHƯƠNG 5
CÔNG TÁC AN TÒAN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trong ngành dầu khí nói chung và ngành khai thác nói riêng thì mức độ nguy hiểm
và cháy nổ cũng như độc hại của sản phẩm khai thác là rất lớn, gây nguy hiểm đến tính
mạng con người, thiết bị và ảnh hưởng đến môi trường.ví vậy trong quá trình vận hành hệ
thống công nghệ tách xử lý dầu khí nước tại giàn công nghệ trung tâm số 3, hệ thống các
bình tách làm việc dưới áp lực lớn, đòi hỏi phải tuân thủ theo quy trình an toàn sau:
5.1. Công tác an tòan trong khai thác dầu khí khi vân hành bình tách ba pha cho
thiết bị và con người.
Yêu cầu an toàn đối với con người.
Thợ khai thác (thợ vận hành công nghệ khai thác) dầu khí để làm việc được độc lập là
người không dưới 18 tuổi phải có sức khoẻ tốt, việc được trong điều kiện lao động độc
hại, đã được đào tạo chuyên môn và kiểm tra kiến thức an toàn khi tiến hành công việc,
quy chế an toàn trên biển.
Thợ khai thác cần được cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ cá nhân, quần áo và giày bảo
hộ (theo định mức).
Nghiêm cấm khu vực làm việc trên giàn, BK, Tàu khoan mà không mang đầy đủ các
trang bị bảo hộ cá nhân (quần áo, giày, mũ, găng tay…).
Chỉ cho phép sử dụng ngọn lửa hở, hút thuốc tại nơi quy định có đầy đủ trang bị.
Nghiêm cấm sử dụng thiết bị, dụng cụ, đồ nghề không hoàn hảo và các trang thiết bị bảo
hộ cá nhân đã bị hỏng.
Người thợ khai thác cần thiết phải biết và có kiến thức thực tế về việc tiếp nhận và sơ
cứu người bị nạn trước khi Bác sĩ đến trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động.
Thợ khai thác cần thiết phải biết sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân và cứu người gặp
nạn trên biển.
Thợ khai thác cần phải biết các thông số làm việc, Thời hạn cho phép của các thiết bị
công nghệ dầu khí , của máy móc cơ cấu cơ khí, đường ống và các loại bình.
Thợ khai thác cần phải biết rõ vị trívà nhiệm vụ của mình được phân công khi có báo
động rời giàn.
Thợ khai thác phải chịu trách nhiệm trước xí nghiệp về việc không thực hiện những yêu
cầu của quy định này.

Yêu cầu an toàn trong tình huông sự cố.














55

56














Khi phát hiện tình huống sự cố hoặc tình huống đe doạ đến tính mạng trên giàn cố
định, thợ khai thác phải:
Đảm bảo an toàn cá nhân khi sử dụng thiết bị bảo hộ.
Nhanh chóng báo với đốc công khai thác sự cố đã xảy ra.
Tham gia trực tiếp vào thực hiện những biện pháp đầu tiên trong kế hoạch khắc phục xử
lý có thể xảy ra của giàn.
Phát hiện sự cố nhanh chóng báo cho lãnh đạo trực tiếp để nhận nhiệm vụ xử lý.
Thông báo cho những người làm việc trong khu vực nguy hiểm biết và báo cáo cho lãng
đạo trực tiếp công việc (người chịu trách nhiệm công việc).

Yêu cầu an toàn khi kết thúc công việc.
Khi kết thúc ca người thợ khai thác phải có thách nhiệm.
Dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc.
Cần thiết phải ghi vào sổ giao ca tình trạng của thiết bị, máy móc, chế độ làm việc của hệ
thống công nghệ vá các chỉ thị của đốc công, lãng đạo giàn.
Thu dọn gọn gàng các trang thiết bị bảo hộ, quần áo, giầy bảo hộ vào nơi bảo quản.
Tiến hành bàn giao ca tại nơi làm việc.
Nội dung trong mục 4.1 trên trích trong tập “ quy trình an toàn lao động của xí nghiệp
khai thác sản xuất năm 2000. qui trình số 1 - An toàn lao động đối với thợ khai thác dầu
thác dầu và khí”.

An toàn đối với thiết bị.
Hệ thống bình tách trên giàn công nghệ trung tâm số 3, bao gồm hệ thống các đường ống
và các bình tách làm việc dưới áp lực cho bình V-1–A/B/C, V- 2 – A1/B1/C1, V-2–
A2/B2/C2, V-3–A/B, V2-3-A/B/C do đó cần phải tuân thủ các yêu cầu về “An toàn lao
động khi sử dụng các bình chịu áp lực”.
Quy định chung:
• Các bình chịu áp lực phải phù hợp với quy phạm QPVN 2 -75.
• Kết cấu của các bình phải có độ chắc chắn, đảm bảo an toàn khi vận hành có khả
năng làm sạch, rửa sạch, kiểm tra và sửa chữa.
• Để đảm bảo công việc và điều kiện an toàn khi sử dụng các bình trên, phụ thuộc
vào công dụng cần trang bị.
+ Có van chặn hoặc van chặn điều chỉnh.
+ Dụng cụ để đo áp suất.
+ Dụng cụ để đo nhiệt độ.

56

57

+ Các thiết bị an toàn.
+ Phải có chỉ dẫn mực chất lỏng.
- Các bình thuộc diện áp dụng “ quy trình lắp đặt và vận hành bình chịu áp lực” trước
khi đưa vào sử dụng phải đăng ký của phòng an toàn của ban TTAT & BVMT và trung
tâm đăng kiểm của Bộ hoặc Sở LĐ – TB –XH nước CHXHCH Việt Nam và được cấp
giấy phép sử dụng.
- Các bình làm việc dưới áp suất cần phải dừng ngay nếu như:
• Ap suất trong bình cao hơn áp suất cho phép, mặt dù đã thực hiện các biện pháp
khác.
• Van an toàn bị hỏng.
• Những chi tiết chính của bình bị nứt , vỡ, thành bình bị hỏng đáng kể, bị rò rỉ,
chảy ở mối hàn, chỗ nối bằng bulong, rách roăng đệm.
• Có cháy trực tiếp đe doạ đến bình chứa có áp lực.
• Đồng hồ bị hỏng mà không thể xác định được áp suất bằng các dụng cụ khác.
• Các chi tiết gia cố nắp và lỗ bị hỏng hoặc số lượng của chúng không đủ.
• Bộ phận đo mức bị hỏng.
• Dụng cụ đo, kiểm tra và thiết bị tự động hoá bị hỏng.
• Quá thời gian kiểm nghiệm kỹ thuật bình.
• Các bình phải trang bị hệ thống cứu hoả cần thiết.
• Trang bị hệ thống chiếu sáng bằng đèn chống cháy nổ.
• Các sàn công tác phải có lan can đầy đủ, trang bị các tấm lưới bảo vệ người tiếp
xúc vỏ bình nhiệt độ cao.
5.2. Công tác bảo vệ môi trường.
Trong quá trình vận hành hệ thống bình tách trên giàn công nghệ trung tâm số 3 thì
vấn đề an toàn cho môi trường phải được tính đến khi thiết kế hệ thống công nghệ tách
nước, cũng như ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình vận hành tất cả phải đảm bảo
các yêu cầu sau.
5.3. Các công trình dầu khí biển phải có trang bị chống ô nhiễm như sau:
+ thiết bị tách dầu nước.
+ thiết bị và phương pháp thu hồi dầu cặn và dầu thải.
+ thiết bị thu gom và nghiền ép rác.
+ thiết bị ghi, đo hàm lượng dầu trong nước thải.

57

58

+ các thiết bị và phương tiện nói trên phải được cơ quan đăng kiểm Việt Nam kiểm
tra, xác nhận đạt tiêu chuẩn theo giấy chứng nhận đã có hoặc cấp giấy chứng nhận mới.
5.4. Việc thải các chất thải sản xuất từ các công trình dầu khí biển ở những nơi
thuộc quyền tài phán của nước CHXHCN Việt Nam phải tuân theo các quy
định sau:
+ không thải xuống biển cặn dầu và dầu thải, các dung dịch khoan thải lẫn dầu , các chất
rắn chứa dầu, các chất thải lỏng và thải rắn độc hại khác, các chất thải nói trên phải được
thu gom, vận chuyển vào đất liền để xử lý theo quy định.
+ Chỉ được phép thải xuống biển các loại nước thải, mùn khoan có hàm lượng dầu
theo quy định của phụ lục kèm theo sau và các hoá chất độc hại dưới mức cho phép theo
tiêu chuẩn của môi trường Việt Nam.
+ Nước thải có lẫn dầu không được thải thẳng từ công trình xuống biển nếu hàm
lượng dầu quá mức cho phép các loại nước này phải được thu gom và xử lý tới hàm
lựơng theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam.
+ Khí đồng hành hoặc khí thiên nhiên nếu không sử dụng thì phải đốt cháy hoàn
toàn tại các tháp đốt, cấm thải thẳng ra môi trường, vị trí của tháp đốt phải được xác định
sao cho khi đốt khí thải không ảnh hưởng đến môi trường làm việc của cán bộ công nhân
trong công trình .
5.5. việc thải các chất thải sinh hoạt ở những nơi thuộc quyền tài phán của nước
CHXHCN Việt Nam phải tuân thủ theo các quy định sau:
+ Không thải xuống biển các loại rác thải như vỏ đồ hộp, chai lọ, túi nhựa và các
loại rác thải trên cần phải thu gom, vận chuyển vào đất liền để xử lý theo quy định.

Đối tượng thải

58

Giới hạn

Ghi chú

59
• nước thải:
A – Nước khai thác:
1- Vùng cách bờ trong vòng 12 hải lý.
-Thông thường.
- Những vùng cần bảo vệ đặc biệt.
2- Vùng cách bờ ngoài 12 hải lý.
B – các loại nước khác:
1- Vùng cách bờ trong vòng 3 hải lý.
2- Vùng cách bờ ngoài 3 hải lý.

Với nước khai thác đây là giới
hạn cực đại.
Trung bình 24 giờ.
15mg/l
Bộ KHCN và MT sẽ có quy
định cụ thể cho từng trường
hợp.
40mg/l.
1mg/l
15mg/l

• Mùn khoan:
1- Vùngcách bờ3 hải lý.
2- Vùng cách bờ ngoài 3 hải lý. (Áp dụng cho
dung dịch khoan nền dầu)

• Cấm thải:
10g/1kg mùn khoan khô

Bộ KHCN và MT có thể xem
xét và mở rộng các giới hạn
này cho từng cụ thể

+ Các chất thải rắn như gỗ, giấy phải đốt thành tro và cho được phép thải xuống
biển nhưng không bị nhiễm dầu.
+ Các loại đồ ăn thừa được phép thải xuống biển sau khi đã được nghiền thành hạt
có đường kính nhỏ hơn 5cm -10cm
.quy định tạm thời về hàm lượng dầu cho phép trong nước thải và trong mùn
khoan (áp dụng cho các công trình dầu khí hoạt động tại vùng biển Việt Nam trong khi
chưa ban hành tiêu chuẩn Việt Nam có lien quan).
Nội dung trong mục 5.3 được trích trong “quy chế môi trường trong việc tìm kiếm, thăm
dòn, phát triển mỏ khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên
quan sản xuất năm 1998 của Tổng công ty dầu khí Việt Nam.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
-Để nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng bình tách thì việc tuân thủ quy trình
bảo dưỡng, sửa chữa là rất quan trọng. Điều đó phải được thực hiện đúng theo quy trình

59

60

kỹ thuật và đúng thời gian quy định. Việc tính toán lựa chọn chế độ tách dầu khí là rất
cần thiết nhằm khai thác tối đa hiệu quả kinh tế mà thiết bị đem lại. Đồng thời đưa ra các
phương án khắc phục các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tách dầu khí để đem lại hiệu quả
ca nhất. Bên cạnh đó chỉ ra các quy phạm an toàn đối với bình tách, các quy định phải
tuân thủ trong quá trình sử dụng bình tách.
-Bình tách V-1 làm việc tốt nhất ở chế độ 5000 (tấn/ ngày) vì ở chế độ này hàm lượng
nước đầu ra và hàm lượng dầu trong nước xả biển là thấp nhất, phù hợp với chế độ khai
thác cũng như sản lượng dầu trong các giếng dầu đang giảm dần và hàm lượng nước
trong dầu trong các giếng tăng lên hiện nay
2. Kiến nghị
Trong quá trình khảo sát và tìm hiểu về bình tách ba pha V-1-A tôi có một kiến nghị
như sau:
Hỗn hợp dầu thô từ các giếng khai thác đi lên mang theo cát, sạn, bùn… Mặc dù
chúng đã được tách trước khi đưa vào hệ thống công nghệ bằng phin lọc F1 nhưng những
hạt cát, bùn có kích thước nhỏ vẫn có thể đi qua phin lọc vào hệ thống bình tách. Tại đây
chúng được tách ra và lắng cặn bên trong bình làm giảm thể tích bình tách.
Sự lắng cặn của bùn, cát cùng với sự bám đọng của parafin làm tắc các lỗ ở phần
dưới của các vách ngăn và làm giảm đường kính các lỗ ở phần trên. Tạo ra một khoảng
“chết” ở phần dưới của bình tách do đó làm giảm hiệu quả tách của bình

Để duy trì hiệu quả làm việc của bình tách đựơc tốt hơn ta cần giải phóng lượng
“cặn” ở đáy bình bằng cách xả kín đáy bình xuống V12. Tuy nhiên sự đóng mở thường
xuyên của các van xả đáy có thể sẽ gây nên sự rò rỉ của van xả, vì vậy cần lắp thêm một
van trên đường xả kín của bình để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành bình.
Thông thường trên giàn hiện nay một tuần xả đáy một lần về bình V12 nhưng trong
bình vẫn còn hiện tượng cát, bùn, paraffin rất nhiều, nhất là ngăn đầu vào của hỗn hợp
dầu khí nước để giảm bớt những tạp chất đó đi ta thường xuyên xả đáy 03 ngày/01 lần,
đồng thời khi các giàn hoặc các BK có giếng gọi dòng thì công việc xả đáy càng phải
thực hiện thường xuyên hàng ngày.

60

61

BẢNG QUY ĐỔI VÀ CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN

61

62

1 inch

= 25,4 mm

1 foot (ft) = 0,305 m
1 pound = 4,54 N
1 oC

= 33,8 oF = 274,15 oK

1 m/s

= 11811,02362 foot/h = 196,8053939 foot/phút
= 2,236936292 dặm/h.

1 at

= 1,01325 Bar = 1,033227453 kg/cm2 = 101,325 Kpa
= 101,325 KN/m2
= 760 mmHg = 14,69594878 Psi

1m

62

= 106 µm

63

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] “Tài liệu nội bộ’’, Tài liệu kỹ thuật bình tách V-1 và vận hành công nghệ tại giàn
công nghệ trung tâm số , (2003)
[2]. PGS.TS Lê Xuân Lân, Giáo trình “Thu gom xử lý Dầu - Khi - Nước”, Hà Nội
(2005)
[3] TS Hoàng Anh Dũng. Giáo trình “ Thiết bị xử lý các sản phẩm khai thác Dầu khí’’.
Hà Nội (2012)
[4]. TS.Phùng Đình Thực, TS.Dương Danh Lam, KS. Lê Bá Tuấn, KS. Nguyễn Văn
Cảnh. “Công nghệ và kỹ thuật khai thác dầu khí’’, NXB Giáo dục, Hà Nội, (1999)
[5]. LDDK Viêt Nga, Quy trình, quy phạm an toàn của xí nghiệp liên doanh dầu khí
Vietsovpetro, Vũng Tàu, (2008)

63