Tải bản đầy đủ
Bảng 4.1 - Các thông số kỹ thuật của bình tách cấp 1

Bảng 4.1 - Các thông số kỹ thuật của bình tách cấp 1

Tải bản đầy đủ

40

để trong quá trình chất lỏng di chuyển phải qua các lỗ làm cho dòng chảy liên tục bị
đổi hướng tạo nên dòng chảy rối. Trong suốt quá trình chất lỏng di chuyển sẽ làm
cho các hạt nhũ tương có kích thước nhỏ liên kết lại với nhau thành những hạt nước
lớn hơn dễ dàng lắng xuống dưới, dầu nhẹ hơn nên chiếm lớp bên trên. Do chất
lỏng đầu vào liên tục nên mức dầu dần tăng lên và tràn qua tấm vách ngăn cách
dầu-nước chảy vào khoan chứa dầu còn nước bị chặn lại và đi ra khỏi bình theo
đường nước.
Vận tốc xa lắng của các hạt nước phụ thuộc vào đường kính của hạt, chênh
lệch về mật độ của nước và dầu và độ nhớt của pha liên tục (dầu). Vận tốc xa lắng
của hạt nước được xác định bằng công thức (stock) sau:

d 2 (ρn − ρd )g
W=
18µ
Trong đó : w : Vận tốc xa lắng của giọt chất lỏng m/s .
d : Đường kính giọt nhủ (m).
µ
: Độ nhớt động lực của chất lỏng (Pa.s).
g : Gia tốc rơi tự do (m/s2).

ρn , ρd

: Mật độ dầu và nước
Khí đồng hành sau khi tách ra đi lên gặp phải thiết bị chiết lọc, thiết bị này giữ
lại các hạt chất lỏng còn lại trong khí trước khi ra khỏi bình tách.
Như vậy sau khi được xử lý tại đây ta có 3 dòng sản phẩm riêng biệt: Dầu –
Khí - Nước.
Dầu ra từ bình V1 qua bộ gia nhiệt T-1 về V-2-A1 để tách khí bậc 2, sau đó
chảy xuống V-2-A2 để tách nước triệt để. Sau đó dầu đã tách nước đi qua cụm phân
dòng về bình buffer V-3-A/B hoặc có thể bypas qua bộ gia nhiệt và V-2-A1, V-2A2 về V-3-C
Nước từ bình V-1-A/B/C đi vào hệ thống xử lý nước bằng nguyên lý ly tâm
hydrocyclon HC-1 để tách dầu hạt bị cuốn theo nước, nước sau đó tiếp tục về V-10
để xử lý tiếp trước khi xả biển.
Khí sẽ đi theo hệ thống cao áp về SKID 38 rồi về giàn nén trung tâm hay ra
đuốc cao áp.
4.1.3. Hệ thống an toàn
-

40

Có ba mức bảo vệ bình trong trường hợp áp suất cao, thấp:
Mức 1 : áp suất cao và thấp PSH/PSL chỉ báo trên control room

41

Mức 2 : + áp suất cao cao PSHH, áp suất thấp thấp PSLL
+ mức cao cao LSHH
Khi các tín hiệu này tác động sẽ đóng hoặc mở các van :
-

SDV 0108 (đầu vào V-1)
SDV-0301- A/B/C (đường gas V-1) tương ứng;
SDV- 0302- A/B/C (đường nước ra khỏi V-1);
SDV- 0303- A/B/C (đường dầu ra khỏi V-1);
SDV- 0502- A/B/C (đường dầu ra khỏi bình tách tĩnh điện V-2);
SDV- 0501- A/B/C (đường nước ra khỏi bình tách tĩnh điện V-2);
SDV- 0503- A/B/C (các đường xả bơm về bình tách tĩnh điện V-2);
SDV- 0401- A/B/C (đầu vào hơi nước của steam T-1);
SDV- 0101 đến 0107 tương ứng tuyến;
Mức 3 : + BDV- 0301 mở về V-5 cùng hai van an toàn
+ PV 0303 E xả về V-5
4.1.4. Vận hành
-

Chất lỏng tách ra ở phần đầu đi qua van MIM LV-0306 được đặt ở bộ trao
đổi nhiệt T-1 đựơc điều khiển bởi LT-0306. Nước được điều khiển bởi LT-0302 và
van điều khiển mức LV-0302 được đặt ở đầu ra của hệ thống tách nước ly tâm HC1-A/B/C/D
Khí ở phần trên xuống Skid 38 sau đó được đưa sang giàn nén trung tâm hoặc đi
về V-5 đi ra hệ thống đuốc cao áp (HP flare)
Áp suất làm việc của bình từ 12-15 bar, MIM khí PV- 0303G và PV- 0303A được
điều khiển bởi PIC- 0303A/B/C.
- Áp suất bình theo dõi từ phòng điều khiển :
+ PIC-0303A điều khiển Mim khí PV - 0303G; PV-0303A
+ PAH : 0303 Báo áp suất cao
+ PAL : 0303 báo áp suất thấp
- Mức dầu theo dõi qua :
+ LAH : 0306 Báo mức cao
+ LAL : 0306 Báo mức thấp
+ LT điều khiển MIM dầu
41

42

- Mức nước theo dõi qua :
+ LAH : 0302 Báo mức cao
+ LAL : 0302 Báo mức thấp
+ LT điều khiển MIM nước
- Nhiệt độ bình
+ TT 0301 A/B/C theo dõi nhiệt độ bình
- Các tín hiệu gây Shutdown :
+ PSHH : 0301 Báo áp suất cao cao
+ PAHH : 0302 Báo áp suất tháp thấp
+ LSLL : 0306 Báo mức dầu thấp thấp
+ LSHH : 0306 Báo mức dầu cao cao
+ LSLL : 0302 Báo mức nước thấp thấp
Đưa bình vào làm việc khi các thiết bị kiểm soát công nghệ nói trên được
kiểm tra lần cuối, so sánh giữa thực tế và tín hiệu hiển thị trên máy tính, đảm bảo
các đướng ống, van, máy bơm, tính hoàn hảo của các thiết bị phụ trợ khác để sẵn
sàng đưa thiết bị vào làm việc.
- Trong quá trình làm việc của bình tách V-1 cần phải tiến hành kiểm tra mức
thực tế.
- Bình làm việc tốt nếu nhiệt độ bình không thấp hơn 70℃ dòng chảy vào bình
ổn định.
4.2. Lập chế độ khảo sát.

-

Sản phẩm khảo sát có áp suất đầu vào 13-14 atm, nhiệt độ: 45-46 0C hàm lượng
nước trong dầu dao động từ 25 - 30% nước. Mục đích tách khí để thu gom về giàn
nén, dầu có hàm lượng nước sau tách cấp 1 chiếm từ 7 – 14%, hàm lượng dầu trong
nước sau tách là 500-700 ppm. Việc tách lọc ở hệ thống tách cấp 1 rất quan trọng vì
theo thiết kế của bình tách tĩnh điện hiệu quả khi phần trăm nước đầu vào chiếm từ
7 -20%, cũng như tránh việc quá tải ở hệ thống tách ly tâm Hydrocyclone dẫn đến
hàm lượng nước sau tách tại bình tách tĩnh điện V-2- A/B/C cao.
Để thực hiện khảo sát được chế độ làm việc tối ưu của bình tách V-1-A/B/C trên
CTP-3 đòi hỏi phải có thời gian nhất định và liên quan tới toàn bộ hệ thống công
nghệ trên giàn. Do đó sau khi đề nghị với ban lãnh đạo giàn CPP-3 và dưới sự giúp
đỡ cũa kỹ sư công nghệ chúng tôi đã thực hiện khảo sát các chế độ làm việc của
bình tách với các thông số thử như sau:
Công việc thử nghiệm được thực hiện trên đường line B vào V-1-B.
Chế độ 1 thử với lưu lượng hỗn hợp chất lỏng Qcl = 3000 tấn/ngày bằng
47,6% công suất thiết kế của bình.

42

43
-

Chế độ 2 thử với lưu lượng hỗn hợp chất lỏng Qcl = 4000 tấn/ngày bằng
63,5% công suất thiết kế của bình.
Chế độ 3 thử với lưu lượng hỗn hợp chất lỏng Qcl = 5000 tấn/ngày bằng
79,3% công suất thiết kế của bình.
Chế độ 4 thử với lưu lượng hỗn hợp chất lỏng Qcl = 5500 tấn/ngày bằng
87,3% công suất thiết kế của bình:

Bảng 4.2 - Lập chế độ khảo sát của bình tách 3 pha V-1-B

TT

Chế độ thử
Q t/ng
(chất lỏng)

Thời gian thử (giờ)

Công suất so với thiết
kế %
(6300T/ng)

Thời gian làm mẫu nước
(giờ/lần)

1

3000

12

47,6

2

2

4000

12

63,5

2

3

5000

12

79,3

2

4

5500

12

87,3

2

Phương pháp khảo sát.
Với phương pháp khảo sát thực tế thực hiện khảo sát với 4 chế độ lưu lượng
khác nhau, mỗi chế độ lưu lượng được thực hiện trong 12 h với hai cách đặt
setpoint mức dầu và mức nước khác nhau
• lần setpoint 1: Mức nước (LT-0302): 80
Mức dầu (LT-0306): 50
• lần setpoint 2:

Mức nước (LT-0302): 65
Mức dầu (LT-0306): 60

Phân tích mẫu đầu vào và đầu ra V-1-A được thực hiện 2 giờ/lần bằng
phương pháp chưng cất.
Kiểm tra chất lượng nước tại HC-1 và hàm lượng dầu trong nước (ppm) ở
đầu ra V-10.
Ghi thông số áp suất, nhiệt độ thực tế của bình tách 2h/lần.
Hoá phẩm Demulfer - C-6307 được bơm thường xuyên với lưu lượng 5.55
gam/tấn.

43

44

Kết quả thử nghiệm trong 2 chế độ khác nhau của ngày thứ nhất cho các kết quả
như bảng 4.3.

44