Tải bản đầy đủ
KHẢO SÁT NGUYÊN NHÂN, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH LIỆT DÂY THANH TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TP.HCM

KHẢO SÁT NGUYÊN NHÂN, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH LIỆT DÂY THANH TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TP.HCM

Tải bản đầy đủ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Não
Tk
thanh
quản
trên
Tuyến
giáp
TK quặt
ngược thanh
quản T
Cung
ĐMC

Dây X

ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Liệt dây thanh nên được xem là một dấu
hiệu lâm sàng hơn là một chẩn đoán
 Sự phát triển nội soi chẩn đoán, đo hoạt
nghiệm thanh quản, điện cơ thanh quản,
CT/MRI cổ, ngực, sọ não.
-> tìm nguyên nhân chính xác để quyết
định điều trị và tiên lượng


KHẢO SÁT NGUYÊN NHÂN,
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH LIỆT DÂY THANH

ĐỐI TƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU




Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả hàng loạt trường hợp (Case –
series)
Đối tượng nghiên cứu:
Trong thời gian từ 05/2013 đến 05/2015,
các bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn
mẫu

ĐỐI TƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)




Tiêu chuẩn chọn mẫu:
o Bệnh nhân >15 tuổi
o Bệnh sử, tiền căn, khám TMH, X-quang
ngực thẳng, nội soi thanh quản ống mềm
-> liệt dây thanh 1 bên hoặc 2 bên
o Chụp CT scan cổ, ngực, sọ não
Tiêu chuẩn loại trừ: các trường hợp liệt
dây thanh do tổn thương trên dây thanh
như ung thư thanh quản

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
a/ Đặc điểm chung
34,23%
23,49%

Shafkat Ahmad và cs, độ tuổi hay gặp từ 50 – 70 (77,2%)
Ahmad S, Ajaz M. (2002). A study of incidence and etiopathology of vocal cord paralysis. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg, 54: 294296

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Nghiên cứu
Chen
Jaya Gupta
Tác giả

Liệt 1 bên (%)
89
93,33
86,6

Liệt 2 bên (%)
11
6,67
13,4

N
291
120
149

Ko HC, Lee LiA, Li HY, Fang TJ (2009). Etiologic Features in Patients with Unilateral Vocal Fold Paralysis in Taiwan. Chang Gung Med J.
32:290-6
Gupta J, Varshney S, Bist SS, Bhagat S (2013). Clinico-Etiolological Study of Vocal Cord Paralysis. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg.
65(1): 16–19.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
b/ Liệt dây thanh 1 bên: 129 trường hợp
93%

27,1%

20,9%

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
5,8%

a- Đường giữa
b- Cạnh đường
giữa
c- Trung gian
d- Mở

4%

90,2%

Shafkat Ahmad và cs: cạnh đường giữa chiếm 78,18%,
tư thế trung gian chiếm 14,5%

Ahmad S, Ajaz M. (2002). A study of incidence and etiopathology of vocal cord paralysis. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg, 54: 294-296

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
33.3%
66.7%

có thể là do dây thần kinh quặt ngược thanh quản bên trái
dài hơn và dễ bị tổn thương hơn khi có chấn thương hoặc u
chèn ép, xâm lấn
Ahmad S, Ajaz M. (2002). A study of incidence and etiopathology of vocal cord paralysis. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg, 54: 294-296
Al-Khtoum N, Shawakfeh N, Al-Safadi E, Al-Momani O, Hamasha K (2013). Acquired unilateral vocal fold paralysis: Retrospective analysis of a
single institutional experience. 5(12): 699-702
Gupta J, Varshney S, Bist SS, Bhagat S (2013). Clinico-Etiolological Study of Vocal Cord Paralysis. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg.
65(1): 16–19.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)

42.6%

34.1%
20.1%

3.2%

CT do PT: PT tuyến giáp, tim/Động mạch chủ/Động mạch cảnh,
sọ não, đặt nội khí quản
CT: CT thanh quản, CT sọ não sau tai nạn
U: u tuyến giáp, u phổi, u vú, u gan, u thực quản, u não
Khác: tai biến mạch máu não, lao phổi

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Chấn thương do phẫu thuật 34,1%
 Phẫu thuật tuyến giáp 27,9%
 Liệt thanh quản sau phẫu thuật 11% 57%, phẫu thuật tuyến giáp chiếm từ 7
– 28%.
 Phẫu thuật vùng ngực, phẫu thuật
tim/Động mạch chủ/Động mạch cảnh,
sọ não cũng gây liệt dây thanh
-> tổn thương tạm thời hay vĩnh viễn dây
X, dây thần kinh quặt ngược thanh
quản.