Tải bản đầy đủ
f. Tỷ suất sinh: (đơn vị ‰)

f. Tỷ suất sinh: (đơn vị ‰)

Tải bản đầy đủ

Cao Lộc
13,21
14,50
14,14
14,92
17,36
Chi Lăng
15,34
14,28
14,78
16,19
17,05
Hữu Lũng
16,15
15,12
16,92
16,98
17,28
Tp Lạng Sơn 14,21
13,83
12,74
12,42
12,51
Tỷ suất sinh là số trẻ sinh ra sống tính bình quân cho 1000 người dân trong
1 năm xác định.
Công thức tính tỷ suất sinh:
Tỷ suất sinh = (Số trường hợp sinh ra sống / tổng dân số) * 1000
Tỷ suất sinh của tỉnh Lạng Sơn từ năm 2007 đến năm 2011 dao động từ
13,68-15,48, thấp hơn mức trung bình của cả nước (16,6 ‰ – năm 2011). Điều đó
cho thấy tỷ suất sinh của tỉnh là chấp nhận được. Tuy nhiên trong vài năm gần
đây, tỷ suất sinh của tỉnh có xu hướng tăng lên (tăng 1.34% trong vòng 5 năm),
cho thấy Lạng Sơn cần nỗ lực hơn nữa trong công tác kế hoạch hóa gia đình. Các
huyện có tỷ suất sinh cao trong những năm gần đây là: Bình Gia, Cao Lộc, Chi
Lăng, Hữu Lũng.
g. Tỷ suất chết:
Năm

Năm

2007
2008
Toàn tỉnh
5,65
5,60
Tràng Định
6,31
6,89
Văn Lãng
5,68
6,57
Bắc Sơn
5,16
4,95
Bình Gia
5,12
5,75
Văn Quan
7,84
7,35
Đình Lập
4,67
5,12
Lộc Bình
5,49
5,1
Cao Lộc
5,49
5,82
Chi Lăng
6,53
6,11
Hữu Lũng
4,71
4,52
Tp Lạng Sơn 5,51
4,79
Tỷ suất chết là số người chết tính cho

Năm

Năm

2009
2010
5,36
5,58
6,26
6,10
6,32
6,54
5,07
4,77
4,98
5,12
6,53
7,19
4,85
4,04
4,79
4,79
5,57
5,54
6,07
6,88
4,45
5,18
4,96
5,21
1000 dân số trung bình

Năm
2011
5,59
6,29
7,01
5,19
5,71
7,63
4,05
4,88
6,45
6,04
4,53
4,71
của 1 năm

xác định.Công thức tính tỷ suất chết:
Tỷ suất chết = (Số người chết /tổng dân số) * 1000

42

Tỷ suất chết của tỉnh trong những năm qua không có nhiều biến động, tỷ
suất chết trung bình trong vòng 5 năm là 5,56 ‰ (thấp hơn so với tỷ số chết thô
của Việt Nam năm 2011 -6,8‰).
Huyện Văn Lãng, Văn Quan có tỷ suất chết cao nhất trong tỉnh, nguyên
nhân có thể do đây là các huyện biên giới, vùng sâu vùng xa nên mức sống chưa
cao.
Nhìn chung trong toàn tỉnh, tỉ suất chết có xu hướng giảm. Đây là 1 tín
hiệu tích cực chứng tỏ cuộc sống của người dân đang dần được cải thiện, nâng
cao, y tế trong tỉnh đã phát triển, sức khỏe của người dân được chú ý, quan tâm
nhiều hơn.
2.2. Phân tích bài toán
2.2.1. Thông tin vào, ra của hệ thống
-Thông tin vào của hệ thống:
Tất cả các thông tin của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
trong vòng 5 năm 2007 – 2011 về:
+Tổng số dân.
+Tổng số hộ gia đình.
+ Mật độ dân số.
+Tỷ lệ nam, tỷ lệ nữ
+Tỷ lệ dân thành thị, tỷ lệ dân nông thôn.
+ Tỷ suất sinh.
+Tỷ suất chết.
-Thông tin ra của hệ thống:
+Các kết quả , dữ liệu tìm kiếm dưới dạng bảng.
43

+Các kết quả, dữ liệu tìm kiếm dưới dạng biểu đồ.
+Đánh giá từ phía người xây dựng hệ thống.
+Kết quả tổng hợp dưới dạng file excel.
2.2.2. Phân tích các chức năng của bài toán
Tác nhân:Người dùng.
Usecase:
• Giới thiệu chung: Giới thiệu về tỉnh Lạng Sơn, giới thiệu về thành phố Lạng Sơn
và các huyện trong tỉnh.
• Tìm kiếm: Tìm kiếm thông tin theo huyện và tìm kiếm thông tin theo năm.
• Xem biểu đồ thực trạng dân số tỉnh Lạng Sơn
• Thống kê: thống kê theo tỉnh và thống kê theo huyện.
2.2.2.1. Biểu đồ Usecase
Biểu đồ Usecase chỉ ra tương tác giữa các UC và tác nhân. UC biểu diễn
các chức năng của hệ thống. Tác nhân là con người hay hệ thống khác cung cấp
hay thu nhận thông tin từ hệ thống. Biểu đồ UC tập trung vào quan sát trạng thái
tĩnh của các UC trong hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức và mô
hình hoá hệ thống. Vì UC biểu diễn yêu cầu hệ thống từ góc nhìn của người
dùng, cho nên UC là chức năng mà hệ thống phải có. Biểu đồ chỉ ra tác nhân nào
khởi động UC và khi nào tác nhân nhận thông tin từ hệ thống.

44

Biểu đồ Usecase của hệ thống
Đặc tả Usecase
 Usecase Xem giới thiệu chung:
-

Tên Usecase: Xem gioi thieu chung

-

Tác nhân: NguoiDung

-

Mục đích: Xem giới thiệu tổng quan về vị trí địa lý, tình hình dân số những

-

năm gần đây của tỉnh Lạng Sơn và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Luồng sự kiện:

45

Hành động của tác nhân
1. Người dùng có yêu cầu

Phản hồi của hệ thống

xem các thông tin giới
thiệu về tỉnh Lạng Sơn và
các huyện, thành phố trên
địa bàn tỉnh.
2. Hệ thống cung cấp menu giới
thiệu chung và yêu cầu người
dùng lựa chọn khu vực cần xem
thông tin.
3. Người dùng lựa chọn khu vực
muốn xem thông tin.
4. Hệ thống cung cấp 1 dialog
hiển thị thông tin về vị trí và
tình hình dân số của khu vực
mà người dùng muốn xem.
5. Xem thông tin mà hệ thống
cung cấp .
 Usecase Tìm kiếm
-

Tên Usecase: Tim kiem

-

Tác nhân: NguoiDung

-

Mục đích: Tìm kiếm thông tin về dân số của tỉnh theo tên huyện

-

hoặc theo năm.
Luồng sự kiện:

46

Hành động của tác nhân
1. Người dùng có yêu cầu
tìm kiếm thông tin

Phản hồi của hệ thống

2. Hệ thống sẽ cung cấp
form tìm kiếm và yêu cầu
tác nhân lựa chọn hình
thức tìm kiếm:Tìm kiếm
theo năm hoặc tìm kiếm
theo huyện.
3. Người dùng lựa chọn 1
trong 2 hình thức tìm
kiếm.
4. Người dùng lựa chọn tiêu
chí đánh giá và nhập tên
huyện/năm muốn tìm
kiếm thông tin
5. Người dùng lựa chọn
cách thức hiển thị thông
tin:dưới dạng bảng hay
biểu đồ?
6. Hệ thống kiểm tra yêu cầu
tìm kiếm với CSDL.
7. Nếu đúng thì hệ thống sẽ gửi
thông tin cho người dùng.
8. Nhận được thông tin cần tìm
kiếm.
9. Nếu sai thì hệ thống gửi
thông báo.
10. Nhận được thông báo từ hệ
thống do dữ liệu không có hoặc
yêu cầu không phù hợp.

47

 Usecase Xem biểu đồ thực trạng dân số tỉnh Lạng Sơn
-

Tên Usecase: Xem BDTTDS tinh Lang Son

-

Tác nhân: NguoiDung

-

Mục đích: xem các biểu đồ về dân số của tỉnh Lạng Sơn, có 7 loại biểu đồ

-

tương ứng với 7 tiêu chí đánh giá.
Luồng sự kiện:
Hành động của tác nhân
1. Người dùng có yêu cầu

Phản hồi của hệ thống

xem các biểu đồ đánh giá
thực trạng dân số tỉnh
Lạng Sơn 2007-2011
2. Hệ thống cung cấp form
xem biểu đồ và yêu cầu
người dùng lựa chọn các
tiêu chí mà biểu đồ thể
hiện.
3. Người dùng lựa chọn tiêu
chí muốn xem.
4. Hệ thống hiển thị các
biểu đồ theo đúng tiêu
chí mà người dùng yêu
cầu.
5. Xem các biểu đồ từ hệ
thống.
 Usecase Thống kê
-

Tên Usecase: Thong ke

-

Tác nhân: NguoiDung

-

Mục đích: tổng hợp, thống kê số liệu về dân số của cả tỉnh hoặc của tất cả các

-

huyện trong vòng 5 năm 2007 – 2011.
Luồng sự kiện:
Hành động của tác nhân

Phản hồi của hệ thống
48

1. Người dùng có yêu cầu
thống kê dữ liệu.
2. Hệ thống sẽ cung cấp
form thống kê dữ liệu.
3. Hệ thống yêu cầu người
dùng lựa chọn hình thức
thống kê: Thống kê theo
tỉnh,

thống



theo

huyện?
4. Người dùng lựa chọn hình
thức thống kê.
5. Hệ thống làm việc với
dữ liệu trong CSDL và
đưa ra dữ liệu dưới dạng
bảng thuộc tính theo yêu
cầu thống kê của người
dùng.
6. Nhận dữ liệu đã được
thống kê từ hệ thống.

2.2.2.2. Biểu đồ tương tác:
Biểu đồ tương tác được sử dụng để mô hình hoá khía cạnh động của hệ
thống. Biểu đồ tương tác chỉ ra một tương tác, quan hệ và thông điệp trao đổi
giữa chúng. Biểu đồ này chỉ ra từng bước của một luồng điều khiển cụ thể trong
UC. UML có hai loại biểu đồ tương tác, đó là biểu đồ trình tự và biểu đồ cộng
tác.

49

• Usecase Xem gioi thieu chung:
-Biểu đồ cộng tác:

-Biểu đồ trình tự:

50

• Usecase Tìm kiếm
-Biểu đồ cộng tác:

-Biểu đồ trình tự:

51

• Usecase Xem biểu đồ thực trạng dân số tỉnh Lạng Sơn
-Biểu đồ cộng tác:

-Biểu đồ trình tự:

52