Tải bản đầy đủ
a. Thành phố Lạng Sơn

a. Thành phố Lạng Sơn

Tải bản đầy đủ

km2. Cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 14km và
cách 5 cặp chợ đường biên Việt-Trung thuộc huyện Cao Lộc, Lộc Bình, Văn
Lãng từ 25-30 km.
Dân số của thành phố tính đến năm 2011 là 84.062 người với 104 khối
thôn được chia thành 8 đơn vị hành chính (5 phường, 3 xã).
Trong phạm vi tỉnh Lạng Sơn, thành phố Lạng Sơn là nơi tập trung đông
dân cư (tổng số dân chỉ đứng thứ 2 sau huyện Hữu Lũng), mật độ dân số cao nhất
tỉnh và tỉ lệ dân thành thị - nông thôn cũng đứng đầu (79,5%-20,5%).
Lạng Sơn là 1 thành phố trẻ, thành phố thương mại cửa khẩu đang trên đà
phát triển sôi động, là cửa ngõ giao lưu kinh tế-văn hóa của cả nước với Trung
Quốc và các nước Đông Âu, là địa bàn quan trọng có mối quan hệ mật thiết với
vùng tam giác kinh tế trọng điểm của miền Bắc: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh.
b. Huyện Tràng Định
Tràng Định nằm ở tọa độ địa lý 22,12 đến 22,18 độ vĩ Bắc, 106,27 đến
106,30 độ kinh Đông. Phía Bắc giáp huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Phía
Đông-Đông Bắc giáp huyện Long Châu, Quảng Tây, Trung Quốc. Phía Nam Tây Nam giáp 2 huyện Văn Lãng và Bình Gia. Phía Tây giáp huyện Na Rì, Bắc
Kạn.
Tràng Định là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Bắc của tỉnh Lạng
Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 67km theo đường quốc lộ 4A.
Dân số của huyện Tràng Định thuộc loại thấp (chỉ chiếm 7.96% dân số
của cả tỉnh), mật độ dân số 59 người/km 2 - thấp hơn mật độ chung của tỉnh. Dân
cư chủ yếu tập trung dọc theo đường giao thông, khu vực thị trấn, thị tứ, trung
tâm xã, các điểm chợ… Người dân trong huyện chủ yếu mưu sinh bằng nông
nghiệp với tỉ lệ dân nông thôn cao (92.7%).

32

c. Huyện Văn Lãng
Văn Lãng là 1 huyện miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng
Sơn, cách trung tâm tỉnh lị 30km, có đường quốc lộ 4A đi qua dài 32km. Có
đường biên giới quốc gia giáp Trung Quốc dài 36km. Huyện có 20 đơn vị hành
chính(19 xã và 1 thị trấn).
Địa giới hành chính của huyện: Phía Bắc giáp huyện Tràng Định, Phía
Nam giáp huyện Cao Lộc, Văn Quan. Phía Đông giáp Trung Quốc. Phía Tây
giáp huyện Bình Gia.
Toàn huyện có 49227 người(2011), trong đó dân số nông thôn chiếm
92,7%. Mật độ dân số khoảng 87 người/km 2. Dân cư phân bố không đồng đều,
chủ yếu là tập trung ở thị trấn, thị tứ, tại cửa khẩu và ven đường giao thông
chính.
d. Huyện Bắc Sơn
Bắc Sơn là huyện miền núi, thuộc cánh cung Bắc Sơn của vùng Đông Bắc
Việt Nam. Huyện có ranh giới phía Bắc giáp huyện Bình Gia, phía Đông giáp
huyện Văn Quan, phía Nam giáp huyện Hữu Lũng, đều là các huyện của tỉnh
Lạng Sơn, riêng phía Tây giáp huyện Võ Nhai của tỉnh Thái Nguyên.
Bắc Sơn có diện tích 697,9 km2 với 1 huyện lị là thị trấn Bắc Sơn và 19
xã.
Tính đến năm 2011, dân số của huyện Bắc Sơn là 68.234 người, chiếm
9,16% dân số toàn tỉnh. Mật độ dân số là 97 người/km 2, nhỉnh hơn mức chung
của toàn tỉnh. Tỷ lệ dân thành thị và nông thôn của huyện có sự chênh lệch khá
cao: 6,5% nông thôn - 93,5% thành thị.
e. Huyện Bình Gia
Huyện Bình Gia là huyện vùng cao miền núi, cách trung tâm thành phố
Lạng Sơn 75km về hướng Đông Bắc, với diện tích tự nhiên 109.066 km 2, gồm 19
xã,1 thị trấn. Tính đến năm 2011, huyện có 53.038 người, chiếm 7,13% dân số
toàn tỉnh. Mật độ dân số là 48 người/km 2, thấp hơn mật độ chung của tỉnh. Tỉ lệ
33

dân nông thôn của huyện ở mức cao nhất trong phạm vi tỉnh (94,7%), người dân
chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước và làm nương rẫy.
f. Huyện Văn Quan
Văn Quan nằm ở trung tâm tỉnh Lạng Sơn, phía Bắc giáp huyện Văn Lãng
và Bình Gia, phía Tây giáp huyện Bắc Sơn, phía Đông là thành phố Lạng Sơn và
huyện Cao Lộc, phía Nam là huyện Chi Lăng.
Huyện có diện tích 550 km2 và dân số 53.854 người, chiếm 7.23% dân số
toàn tỉnh (2011). Huyện có 1 thị trấn và 22 xã. Huyện lị là thị trấn Văn Quan nằm
trên đường quốc lộ 1B, cách thành phố Lạng Sơn 35km về hướng Tây.
g. Huyện Đình Lập

Đình Lập nằm trên trục đường nối giữa thành phố Lạng Sơn và tỉnh
Quảng Ninh, nối vùng biên giới Việt Trung với tỉnh Bắc Giang và các tỉnh Đông
Bắc Bộ của Việt Nam. Phía Tây giáp huyện Lộc Bình, phía Bắc giáp Trung
Quốc,phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang.
Huyện có diện tích 1182,7 km2, tổng số dân 27417 người, thấp nhất so với
các huyện trong tỉnh. Mật độ dân số chỉ đạt 23 người/km 2. Tỷ lệ dân thành thịnông thôn tuy vẫn ở mức cao, nhưng khoảng cách rút ngắn hơn so với các huyện
khác trong địa bàn tỉnh (trừ thành phố Lạng Sơn): 21,2% thành thị - 78,8% nông
thôn (2011). Người dân sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước, trồng lúa nương,
hoa màu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
h. Huyện Lộc Bình
Lộc Bình là 1 huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam, nằm ở phía Đông
tỉnh Lạng Sơn, phía Bắc giáp huyện Cao Lộc, phía Tây là huyện Chi Lăng, phía
Nam là Bắc Giang, phía Đông Nam giáp huyện Đình Lập, phía Đông Bắc giáp
Quảng Tây, Trung Quốc.

34

Huyện có diện tích 998 km2, dân số là 80.671 người, chiếm 10,84% dân số
của cả tỉnh (2011). Mật độ dân số là 80 người/km2, thấp hơn mức chung của cả
tỉnh. Tỷ lệ dân thành thị-nông thôn là 19,5%-80,5%.
Huyện có 2 thị trấn và 27 xã. Huyện lị là thị trấn Lộc Bình nằm trên quốc
lộ 4, cách thành phố Lạng Sơn 20 km về hướng Đông Nam và cách biên giới
Việt Trung 15 km về hướng Đông Bắc.
i. Huyện Cao Lộc
Huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Lạng Sơn, phía Bắc và phía Đông huyện là
tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Phía Nam là huyện Lộc Bình và Chi Lăng. Phía
Tây là huyện Văn Lãng và Văn Quan. Thành phố Lạng Sơn nằm trọn trong
huyện Cao Lộc.
Huyện có diện tích là 644 km 2, dân số là 744928 người, chiếm 10,06%
dân số toàn tỉnh (2011). Mật độ dân số là 116 người/km 2, đứng thứ 3 tỉnh sau
huyện Hữu Lũng và thành phố Lạng Sơn.
Cao Lộc có 2 thị trấn là Đồng Đăng, Cao Lộc và có 21 xã. Huyện lị là thị
trấn Cao Lộc nằm cách thành phố Lạng Sơn 3km về hướng Đông Bắc và cửa
khẩu quốc tế hữu nghị Việt Nam - Trung Quốc nằm ở phía Bắc cách thị trấn Cao
Lộc 15km. Huyện cũng có quốc lộ 4B đi qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
j.

Huyện Chi Lăng
Chi Lăng là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Lạng Sơn. Phía Bắc là huyện Cao
Lộc và thành phố Lạng Sơn, phía Nam là huyện Lục Ngạn - Bắc Giang.
Huyện có diện tích 703 km 2 và dân số 75.553 người, chiếm 10.15% dân số
cả tỉnh. Mật độ dân số là 107 người/km2, đứng thứ 4 trong tỉnh sau các huyện:
Hữu Lũng, Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn.
Huyện có 2 thị trấn Chi Lăng và Đồng Mỏ và 19 xã. Huyện lị là thị trấn
Đồng Mỏ nằm trên quốc lộ 1A cách thành phố Lạng Sơn 30 km về hướng Tây
Nam.
35

k. Huyện Hữu Lũng

Nằm ở phía nam tỉnh Lạng Sơn, phía Bắc giáp huyện Bắc Sơn, huyện Văn
Quan. Phía Đông là huyện Chi Lăng và Lục Ngạn (Bắc Giang), phía tây giáp
huyện Yên Thế (Bắc Giang) và huyện Võ Nhai (Thái Nguyên).
Huyện có diện tích 804 km2, và dân số là 118.254 người (2011). Dân số
của huyện Hữu Lũng là cao nhất so với các huyện khác trong địa bàn tỉnh, chiếm
15,88%. Mật độ dân số là 147 người/km 2, đứng thứ 2 chỉ sau thành phố Lạng
Sơn. Tuy số dân và mật độ dân số của huyện ở mức cao xong người dân vẫn chủ
yếu mưu sinh bằng nông nghiệp với tỉ lệ dân nông thôn lên tới 92%.
Huyện có 1 thị trấn và 25 xã. Huyện lị là thị trấn Hữu Lũng, nằm trên quốc
lộ 1, cách thành phố Lạng Sơn 75 km về hướng Tây Nam.
2.1.2. Thu thập số liệu
Số liệu được thu thập tại Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn và Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lạng Sơn. Thời gian đánh giá là trong vòng 5 năm:
2007 – 2011.
a. Tổng dân số:
Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2007
2008
2009
2010
2011
Toàn tỉnh
733.462
740.310
737.883
741.018
744.527
Tràng Định
58.929
59.095
59.072
59.488
59.289
Văn Lãng
47.866
49.626
50.191
49.199
49.227
Bắc Sơn
66.072
66.655
67.021
67.656
68.234
Bình Gia
53.351
53.552
52.401
52.697
53.038
Văn Quan
55.965
56.035
53.778
53.020
53.854
Đình Lập
27.400
27.522
26.992
27.207
27.417
Lộc Bình
82.100
81.347
78.930
79.819
80.671
Cao Lộc
73.076
72.899
73.764
74.409
74.928
Chi Lăng
76.766
76.915
75.457
76.037
75.553
Hữu Lũng
113.946
115.455
116.151
116.795
118.254
Tp Lạng Sơn 77.991
81.209
84.126
84.691
84.062
Trong vòng 5 năm, dân số của tỉnh Lạng Sơn tăng 11.065 người (tăng
1,51%). Tuy nhiên chiều tăng dân số chia làm 2 giai đoạn: Tăng vào các năm
2007, 2008, 2010, 2011, giảm vào năm 2009 (giảm 0,33%).

36

Dân số của tỉnh phân bố không đồng đều và có sự khác biệt lớn theo từng
nơi. Nơi tập trung đông dân nhất là huyện Hữu Lũng (chiếm 15.9% dân số cả
tỉnh-2011), thứ 2 là thành phố Lạng Sơn (mặc dù diện tích là nhỏ nhất). Huyện
Đình Lập có diện tích lớn nhất nhưng là vùng có số dân ít nhất(chiếm 3.7% dân
số cả tỉnh-2011). Xét về tỉ lệ tăng dân số bình quân năm trong vòng 5 năm, thành
phố Lạng Sơn có tỉ lệ tăng bình quân cao nhất trong tỉnh (1,6%, cao hơn cả mức
chung của toàn quốc 1,2%). Điều đó cho thấy thành phố Lạng Sơn có tốc độ
nhập cư lớn. Tiếp theo có 4 huyện có tỉ lệ dân số bình quân năm giảm (Bình Gia,
Văn Quan, Lộc Bình, Chi Lăng).
b. Tổng số hộ:
Năm
2007
Toàn tỉnh
161.247
Tràng Định
13.544
Văn Lãng
10.639
Bắc Sơn
14.341
Bình Gia
10.990
Văn Quan
12.127
Đình Lập
6.002
Lộc Bình
16.829
Cao Lộc
14.901
Chi Lăng
15.770
Hữu Lũng
25.404
Tp Lạng Sơn 20.700

Năm

Năm

Năm

Năm

2008
161.815
13.703
10.663
14.538
11.175
12.212
6.069
17.361
15.093
15.984
25.842
19.175

2009
166.301
13.953
11.023
14.826
11.373
12.377
6.071
17.639
15.701
16.297
26.202
20.839

2010
168.448
14.039
11.088
15.205
11.572
12.536
6.174
17.729
15.887
16.509
26.719
20.990

2011
172.948
14.248
11.345
15.546
11.997
12.721
6.381
18.056
16.502
16.797
27.715
21.640

Tỉnh Lạng Sơn có số hộ gia đình tăng liên tục trong vòng 5 năm, tăng
7.26%. Tuy nhiên, tổng số hộ gia đình giữa các huyện trong tỉnh cũng có sự
không đồng đều, gần như tương ứng với sự phân bố dân số.
Theo số liệu thống kê, huyện Hữu Lũng và thành phố Lạng Sơn có tổng số
hộ gia đình là lớn nhất trong tỉnh (16.02% và 12,51%). Huyện Đình Lập có tổng
số hộ gia đình là thấp nhất (3.69%). Dựa trên số liệu về tổng số hộ và số liệu về
tổng dân số, cho thấy bình quân tỉnh Lạng Sơn mỗi gia đình có 4.45 nhân khẩu
(Bình quân mỗi hộ gia đình ở nước ta có 4.4 nhân khẩu). Số nhân khẩu trong mỗi
37

hộ gia đình cũng có xu hướng giảm trong vòng 5 năm trở lại đây (2007: 4.55
người/hộ, 2008: 4.58 người/hộ, 2009: 4.44 người/hộ, 2010: 4.4 người/hộ, 2011:
4.3 người/hộ).
c. Mật độ dân số: (đơn vị người/km2)

Toàn tỉnh
Tràng Định
Văn Lãng
Bắc Sơn
Bình Gia
Văn Quan
Đình Lập
Lộc Bình
Cao Lộc
Chi Lăng
Hữu Lũng
Tp Lạng Sơn

Năm

Năm

Năm

Năm 2010 Năm

2007
88,31
59,22
85,02
94,66
48,81
101,75
23,08
82,26
113,47
109,2
141,72
987,23

2008
89,14
59,39
88,15
95,5
48,99
101,88
23,19
81,51
113,20
109,41
164,23
1027,96

2009
88,85
59,37
89,15
96,02
47,94
97,78
22,74
79,09
114,54
107,36
144,47
1064,89

89,23
59,79
87,39
96,93
48,21
96,4
22,92
79,98
115,54
108,16
145,27
1072,04

2011
89,65
59,59
87,44
97,76
48,53
97,92
23,09
80.671
116,35
107,44
147,08
1064,08

Với mật độ dân số là 89,65 người/km 2(tính đến năm 2011), Lạng Sơn có
mật độ dân số đứng thứ 9 trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Xét
trong lĩnh vực tỉnh, mật độ dân số của Thành phố Lạng Sơn cao nhất tỉnh
(1064,08 người/km2), đứng thứ 2 là huyện Hữu Lũng (147,08 người/km 2), huyện
Cao Lộc (116,35 người/km2). Các huyện còn lại đều có mật độ dân số thấp hơn
100 người/km2. Huyện Đình Lập có mật độ dân số thấp nhất tỉnh, chỉ có 23
người/km2. Mật độ dân số của nơi đông nhất gấp gần 48 lần so với nơi thấp nhất,
cho thấy sự phân bố không đồng đều, thậm chí là rất không đồng đều: tập trung
cao ở thành phố, thị xã, khu vực thị trấn, nơi có nhiều điều kiện để phát triển kinh
tế, sinh kế.., thưa thớt ở các khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa.
d. Tỷ lệ dân số thành thị (đơn vị %)
Năm 2007
Thành Nôn
thị

g
thôn

Năm 2008
Thành Nôn
thị

g
thôn

Năm 2009
Thành Nôn
thị

g
thôn

Năm 2010
Thành Nôn
thị

g

Năm 2011
Thành Nông
thị

thôn

thôn
38

Toàn

17.9

82.1

18

82

18.2

81.8

18.5

81.5

18.9

81.1

tỉnh
Tràn

7,6

92.4

7,4

92.6

7,3

92.7

7.8

92.2

8.6

91.4

Định
Văn

7,0

93.0

7,5

92.5

7,3

92.7

7.8

92.2

7.9

92.1

Lãng
Bắc

5,9

94.1

6,3

93.7

6,5

93.5

6.3

93.7

6.7

93.3

Sơn
Bình

5,3

94.7

5,6

94.4

5,3

94.7

5.9

94.1

6.8

93.2

Gia
Văn

6,8

93.2

6,4

93.6

6,8

93.2

7.2

92.8

7.2

92.8

Quan
Đình

27,1

72.9

23,4

76.6

21,2

78.8

23.8

76.2

22.7

77.3

Lập
Lộc

19,6

80.4

19,9

80.1

19,5

80.5

19.3

80.7

19.8

80.2

Bình
Cao

18,0

82.0

18,6

81.4

19,7

80.3

20.2

79.8

21.6

78.4

Lộc
Chi

16,1

83.9

16,5

83.5

16,2

83.8

16.6

83.4

17.8

82.2

Lăng
Hữu

8,3

91.7

8,1

91.9

8,0

92.0

8.6

91.4

8.9

91.1

Lũng
Tp

75,5

24.5

77,2

22.8

79,5

20.5

79.9

20.1

80.1

19.9

g

LS

Tỷ số dân thành thị của tỉnh Lạng Sơn tính đến năm 2011 là 18,9%, thấp
hơn so với tỷ số dân thành thị trung bình của cả nước (26,2%) và nhỉnh hơn so
với tỷ số dân thành thị của khu vực Đông Bắc Bộ (18,5%). Thành phố Lạng Sơn
có tỷ số dân thành thị là cao nhất và tăng dần sau mỗi năm. Lý do đây là khu vực
trung tâm, có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế, lao động và việc làm. Điều
này cũng thể hiện tốc độ nhập cư của thành phố Lạng sơn là khá lớn. Ngoại trừ 4
huyện:Lộc Bình,Cao Lộc,Chi Lăng,Đình Lập, các huyện còn lại trong tỉnh đều
có tỷ số dân thành thị thấp (<10%). Nhìn chung,trong 3 năm, tỉ lệ dân thành thị
39