Tải bản đầy đủ
Cấu trúc của biểu thức :

Cấu trúc của biểu thức :

Tải bản đầy đủ

1.3.3. Một số ứng dụng của Mapbasic
Một ứng dụng của Mapbasic có thể thay đổi hoặc thay thế các menu chuẩn
của Mapinfo và tạo ra cho người dung những lớp điều khiển như ý.
Tạo giao diện các thành phần trong hộp thoại và cửa sổ:
• Tạo giao diện
Khi viết một chương trình Mapbasic, bạn có thể tạo một giao diện cho
Mapinfo. Một chương trình Mapbasic có thể điều khiển các phần tử giao diện
sau:
Menu: Chương trình Mapbasic cho phép tạo theo các mục Menu cho
người dùng vào các Menu hiện thời, bỏ Menu từ thanh Menu và tạo các Menu
mới hoàn toàn.
Dialog(hộp hội thoại): các chương trình của Mapbasic có thể hiển thị các
hộp thoại người dùng, đáp ứng các yêu cầu sử dụng.
Window: các chương trình của Mapbasic có thể hiển thị các kiểu chuẩn
cửa sổ Mapinfo và thay đổi các nội dung của cửa sổ này.
ButtonPads(cũng như ToolBar) Các chương trình Mapbasic có thể thêm
các nút cho các lớp công cụ đã có ở ButtonPads hoặc tạo mới hoàn toàn
ButtonPads. Mapinfo chứa một số chương trình đặc biệt, các công cụ để dành ra
một chỗ và tiện ích của Mapbasic có thể thêm các nút chọn.
Các thành phần trong hộp thoại: Dialog cho bạn tạo ra các hộp thoại, hộp
thoại thì chứa nhiều hơn các Menu vì nó có thể chứa nhiều biến và các phần tử
lựa chọn của người sử dụng. Nó đạt được nhiều kết quả hơn với Menu:
- Button ( gồm các phím OK và Cancel)
- Hộp kiểm tra với lựa chọn on/off cho các tham số.
- Radio Groups: cung cấp điều khiển một cách dễ dàng các tùy chọn từ tập
hợp của option. Loại này thường được chọn một biểu tượng. Khi một phím đã
được chọn thì tất cả các phím khác không được chọn.
- Edit Text Boxes: cho phép người dùng hay dòng Text hay sửa chữa.
- Popup Menu: cho phép người sử dụng chọn biểu tượng đơn từ danh sách
biểu tượng.
• Cửa sổ

29

MapBasic cho phép bạn tạo ra được các cửa sổ mới theo ý của bạn kích cỡ
có thể để mặc định hoặc do bạn lựa chọn.
• Liên kết chương trình
Chương trình Mapbasic cơ bản xây dựng trên các khối (block) là dùng các
thủ tục gồm các cấu trúc sau:
Cấu trúc đoạn: dòng lệnh có thể tùy chọn theo giá trị của dòng lệnh
Mapbasic. Chiều dài cảu dòng lệnh có thể chia thành nhiều dòng lệnh và không
cần đưa ký tự đặc biệt để nối tiếp.
Cấu trúc cấp toàn cục: Chia thành 3 cấp cấu trúc toàn cục sau:
Cấu trúc khai báo: Mọi thủ tục và hàm định nghĩa do người dùng phải được
khai báo trước khi nó có thể được định nghĩa, gọi ra. Thông thường những
chương trình lớn bắt đầu với loại liệt kê, khai báo…
Cấu trúc kiểu dòng lệnh: Kiểu dòng lệnh được tạo ra kiểu dữ liệu do người
sử dụng định nghĩa và phải được định nghĩa ngoài thủ tục và chúng được sử
dụng.
Cấu trúc toàn cục: Dòng lệnh toàn cục định nghĩa biến toàn cục và phải bên
ngoài mọi thủ tục và xảy ra trước mọi thủ tục. Thông thường chúng được liệt kê
trước chương trình của bạn.
Cấu trúc dịch: Định nghĩa dòng lệnh tạo ra do người sử dụng dạng từ khóa
phải xuất hiện trong chương trình trước khi từ khóa được sử dụng.

30

Chương 2
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN ĐÁNH GIÁ
THỰC TRẠNG DÂN SỐ TỈNH LẠNG SƠN NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY
2.1. Khảo sát
2.1.1. Giới thiệu chung
Lạng Sơn là 1 tỉnh miền núi, biên giới phía Đông Bắc, có đường biên giới
với Trung Quốc dài 232,5 km, diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8.305,21 km 2. Lạng
Sơn có 11 huyện, thành phố và 226 xã, phường, thị trấn, trên 2600 thôn/bản/khối
phố trong đó có 189 xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa (21 xã biên giới). So
với mức bình quân cả nước, tỉnh Lạng Sơn có quy mô dân số không lớn, mật độ
dân số không cao. Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009 dân số
toàn tỉnh là 731.887 người, mật độ dân số trung bình là 88 người/km 2, dân số
khu vực thành thị chiếm 19,3%,khu vực nông thôn chiếm 80,7%. Lạng Sơn có 7
dân tộc anh em với cơ cấu dân tộc như sau: dân tộc Kinh chiếm 16,5%, còn lại
các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ cao 83,5%, trong đó dân tộc Nùng chiếm tỷ lệ cao
nhất 42,97%, tiếp theo là dân tộc Tày chiếm tỷ lệ 35,92%, dân tộc Dao chiếm
3,5%, dân tộc Sán Chay chiếm 0,6%, dân tộc Hoa chiếm 0,17%, dân tộc Hơ
mông chiếm 0,17% và còn lại là các dân tộc khác như Sán, Dìu, Mường… chiếm
tỷ lệ rất nhỏ 0,04%. Lạng Sơn có cơ cấu dân số trẻ, đặc biệt là vị thành niên,
thanh niên từ 10 đến 24 tuổi chiếm 29,8% dân số. Vấn đề nâng cao thể lực, trí
tuệ, văn hóa cho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên là hết sức cần thiết để góp
phần tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
a. Thành phố Lạng Sơn
Thành phố Lạng Sơn là tỉnh lị của tỉnh Lạng Sơn, nằm ở vị trí từ 21,45
đến 22 độ vĩ Bắc-106,39 đến 107,03 độ kinh Đông. Có diện tích tự nhiên 79,18
31

km2. Cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 14km và
cách 5 cặp chợ đường biên Việt-Trung thuộc huyện Cao Lộc, Lộc Bình, Văn
Lãng từ 25-30 km.
Dân số của thành phố tính đến năm 2011 là 84.062 người với 104 khối
thôn được chia thành 8 đơn vị hành chính (5 phường, 3 xã).
Trong phạm vi tỉnh Lạng Sơn, thành phố Lạng Sơn là nơi tập trung đông
dân cư (tổng số dân chỉ đứng thứ 2 sau huyện Hữu Lũng), mật độ dân số cao nhất
tỉnh và tỉ lệ dân thành thị - nông thôn cũng đứng đầu (79,5%-20,5%).
Lạng Sơn là 1 thành phố trẻ, thành phố thương mại cửa khẩu đang trên đà
phát triển sôi động, là cửa ngõ giao lưu kinh tế-văn hóa của cả nước với Trung
Quốc và các nước Đông Âu, là địa bàn quan trọng có mối quan hệ mật thiết với
vùng tam giác kinh tế trọng điểm của miền Bắc: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh.
b. Huyện Tràng Định
Tràng Định nằm ở tọa độ địa lý 22,12 đến 22,18 độ vĩ Bắc, 106,27 đến
106,30 độ kinh Đông. Phía Bắc giáp huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Phía
Đông-Đông Bắc giáp huyện Long Châu, Quảng Tây, Trung Quốc. Phía Nam Tây Nam giáp 2 huyện Văn Lãng và Bình Gia. Phía Tây giáp huyện Na Rì, Bắc
Kạn.
Tràng Định là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Bắc của tỉnh Lạng
Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 67km theo đường quốc lộ 4A.
Dân số của huyện Tràng Định thuộc loại thấp (chỉ chiếm 7.96% dân số
của cả tỉnh), mật độ dân số 59 người/km 2 - thấp hơn mật độ chung của tỉnh. Dân
cư chủ yếu tập trung dọc theo đường giao thông, khu vực thị trấn, thị tứ, trung
tâm xã, các điểm chợ… Người dân trong huyện chủ yếu mưu sinh bằng nông
nghiệp với tỉ lệ dân nông thôn cao (92.7%).

32