Tải bản đầy đủ
☺Quặng mỏ: đa dạng chủng loại nhưng trữ lượng thấpLà cơ sở đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài nhưng quy mô công xuất thiết kế thường không lớn  Khó khăn: ☺Tài nguyên phân bố phân tán ở các vùng trung du và miền núi có chất lượng h

☺Quặng mỏ: đa dạng chủng loại nhưng trữ lượng thấpLà cơ sở đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài nhưng quy mô công xuất thiết kế thường không lớn  Khó khăn: ☺Tài nguyên phân bố phân tán ở các vùng trung du và miền núi có chất lượng h

Tải bản đầy đủ

II/ NGUỒN NHÂN LỰC
• 1/ Mối quan hệ giữa dân cư lao động với sản xuấtxã hội
• + Dân cư, lao động là lực lượng tiên quyết trong mọi
hoạt động của xã hội là nguồn lực sáng tạo khoa
học kỹ
thuật; làm ra mọi của cải vật chất là động lực
thúc đẩy
xã hội phát triển.
+ Dân cư, lao động là lực lượng tiêu thụ sản phẩm
của
xã hội  việc tăng lương , thu nhập, cải thiện điều
kiện
sống là động lực cho sản xuất phát triển.
+ Lao động là yếu tố đầu vào của sản xuất  Việc
đáp
ứng nhu cầu lao động về số lượng và chất lượng cũng
tác
động đến tăng năng suất lao động.
43

II/ NGUỒN NHÂN LỰC
+ Dân cư, lao động đồng thời là tác nhân gây ô
nhiễm
môi trường. Việc phân bố dân cư cũng ảnh hưởng
tới
phân bố sản xuất.
Dân cư , lao động với sản xuất luôn có tác
động qua
lại chi phối lẫn nhau. Sự phát triển kinh tế- xã
hội sẽ
quyết đònh những nét cơ bản của sự phân bố dân cưlao
động đồng thời sự PB dân cư- lao động lại là động
lực
quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển.
• 2/ Nguyên tắc phân bố dân cư – lao động:
+ Phát triển và PBDC phải phù hợp với sự phát
triển KT-XH của quốc gia:
FAO: 1% dân số gia tăng/ năm: - 4% GDP/ năm
-442,5

% lương thực/ năm

II/ NGUỒN NHÂN LỰC

+ Phải đảm bảo cho mọi người đến độ tuổi lao
động (
15 - 55 với nữ và 15 - 60 với nam) có việc làm
ổn đònh.
• + Phải đáp ứng kòp thời và đầy đủ về số
lượng và chất
lượng lao động .
+ Kết hợp phân công lao động theo ngành với
phân
công lao động theo vùng.
+ Phải đạt hiệu quả cao với năng suất lao
động xã hội
và năng suất lao động cá biệt ngày càng tăng.
• 3/ Đặc trưng:
a/ Lợi thế :
+ VN là một nùc đông dân (85,2 triệu/2006),
dồi dào sức lao động (45 triệu)
45
• + Giá lao động rẻ  Thu hút đầu tư nước ngoài.

So s¸nh chi phÝ lao ®éng

TiỊn c«ng th¸ng cho c«ng nh©n (USD)
600
500

462

400
300
200
100

178

208

163
97.5

117.5

120.5

108

150

0

2000

2001

2002

46

So s¸nh chi phÝ lao ®éng

47

So s¸nh chi phÝ lao ®éng

2,500

TiỊn c«ng th¸ng cho qu¶n lý bËc trungr (USD)

2339

2,000
1518

1,500
1,000
500

885
528.5

592.5

540

671
386.5

506

0

2000

2001

2002
48

II/ NGUỒN NHÂN LỰC
+ Lao động trẻ, thông minh, ham học hỏi,
năng động , linh hoạt…  Giảm chi phí, rút
ngắn thời gian đào tạo.
+ Kết cấu giới tính không quá mất cân
đối (Nam:49%; Nữ: 51%)  Đa dạng cơ cấu kinh
tế
• b/ Hạn chế :
+ Thể trạng yếu
+ Tốc độ gia tăng tự nhiên mạnh (1,3%) là
một áp lực
với sản xuất, giải quyết việc làm & giảm
tiêu dùng
+ Lao động được qua đào tạo chiếm tỷ
trọng thấp
(27%)  Là trở ngại cho CNH- HĐH; tăng NSLĐ49 &
thu

Ví dụ: So sánh NSLĐ của một số quốc gia với Việt Nam






2

NSLĐ của Nhật Bản cao gấp 135 lần
………………….. Thái Lan……………….. 30…………
………………….. Mã Lai ………………. 20 ………..
………………….. Indonesia …………….. 10 ………..
…........ trung bình của ASEAN cao gấp từ
– 15 lần
+ Chất lượng lao động thấp ảnh hưởng

tới khả năng cạnh tranh của nền kinh tế
sau khi Việt Nam là thành viên WTO:
Hiện nay Doanh nghiệp phải mất một

khoản chi phí đào tạo rất lớn sau khi
tuyển dụng lao động ( cao hơn bình quân từ
15-20 lần so với các nước khác)  tăng
50
chi phí sản xuất  giảm cạnh tranh

Ví dụ: Làm gì để có 500 USD:

• - VN phải bán 5 tấn than đá hoặc 2 tấn
gạo.
• - TQ phải SX 1 xe máy có trọng lượng 100 kg
• - Sony (NB) làm một chiếc tivi 10 kg
• - Intel (Mỹ) làm 1 con chip điện tử 0,1 g
• - Microsoft (Mỹ) làm 1 phần mềm 0g
  làm các sản phẩm có hàm lượng chất
xám càng cao càng có giá trò gia tăng cao.
+ Cơ cấu đào tạo còn nhiều bất hợp lý:
. Lao động có trình độ cao ítĐây là
một thách thức lớn cho chủ trương :” đi
tắt đón đầu”, giảm khỏang cách tụt hậu.
. Tỷ lệ lao động được đào tạo bậc ĐH
tương đương đào tạo nghề bất hợp
lý( nước phát triển tỷ lệ này là: 1ĐH/
20 công nhân)
51

II/ NGUỒN NHÂN LỰC
+ Chuyển dòch cơ cấu lao động chậm so với
mục tiêu
đặt ra: - Nông – Lâm – Tsản : 57%(06)  50%(
2010)
- CN- XDCB: 18%(06)  24% ( 2010)

+ Thất nghiệp cao: - Thành thò: 6%
- Nông thôn:

Tiêu
25% thời gian lao động
chưa được sử dụng
dùng

20 000 $
10.000 $
h nhàn rỗi
T1

T2

52

+ Thiếu kỹ năng, không được đào tạo chuyên
nghiệp:
+ Cơ sở đào tạo yếu kém, chưa đáp ứng nhu cầu
DN.
+ Mạng lưới an sinh chưa tốt.
+ Thuế thu nhập cá nhân chưa hợp lý, chưa khấu
trừ đúng các khoản chi thiết yếu…vv…
+ Cơ cấu cư dân bất hợp lý, thu nhập mất cân
đối:
- Dân thành thò: 25% dân số – 71% sức mua

- Dân nông thôn: 75% dân số - 29% sức mua

• + Thò trường lao động chưa phát triển
+ Nếp sống sinh hoạt mang nặng tính thủ công,
nông nghiệp lạc hậu .
---------------------0----------------------53