Tải bản đầy đủ
Ví dụ: So sánh NSLĐ của một số quốc gia với Việt Nam

Ví dụ: So sánh NSLĐ của một số quốc gia với Việt Nam

Tải bản đầy đủ

Ví dụ: Làm gì để có 500 USD:

• - VN phải bán 5 tấn than đá hoặc 2 tấn
gạo.
• - TQ phải SX 1 xe máy có trọng lượng 100 kg
• - Sony (NB) làm một chiếc tivi 10 kg
• - Intel (Mỹ) làm 1 con chip điện tử 0,1 g
• - Microsoft (Mỹ) làm 1 phần mềm 0g
  làm các sản phẩm có hàm lượng chất
xám càng cao càng có giá trò gia tăng cao.
+ Cơ cấu đào tạo còn nhiều bất hợp lý:
. Lao động có trình độ cao ítĐây là
một thách thức lớn cho chủ trương :” đi
tắt đón đầu”, giảm khỏang cách tụt hậu.
. Tỷ lệ lao động được đào tạo bậc ĐH
tương đương đào tạo nghề bất hợp
lý( nước phát triển tỷ lệ này là: 1ĐH/
20 công nhân)
51

II/ NGUỒN NHÂN LỰC
+ Chuyển dòch cơ cấu lao động chậm so với
mục tiêu
đặt ra: - Nông – Lâm – Tsản : 57%(06)  50%(
2010)
- CN- XDCB: 18%(06)  24% ( 2010)

+ Thất nghiệp cao: - Thành thò: 6%
- Nông thôn:

Tiêu
25% thời gian lao động
chưa được sử dụng
dùng

20 000 $
10.000 $
h nhàn rỗi
T1

T2

52

+ Thiếu kỹ năng, không được đào tạo chuyên
nghiệp:
+ Cơ sở đào tạo yếu kém, chưa đáp ứng nhu cầu
DN.
+ Mạng lưới an sinh chưa tốt.
+ Thuế thu nhập cá nhân chưa hợp lý, chưa khấu
trừ đúng các khoản chi thiết yếu…vv…
+ Cơ cấu cư dân bất hợp lý, thu nhập mất cân
đối:
- Dân thành thò: 25% dân số – 71% sức mua

- Dân nông thôn: 75% dân số - 29% sức mua

• + Thò trường lao động chưa phát triển
+ Nếp sống sinh hoạt mang nặng tính thủ công,
nông nghiệp lạc hậu .
---------------------0----------------------53

• b/ Giải pháp :
+ Giảm gia tăng tự nhiên
+ Phấn đấu giải quyết việc làm
trung bình 1,6 triệu
VLM/ năm
+ Mở rộng quy mô, xâây dựng mới &
hiện đai hóa các trung tâm dạy nghề;
tiến tới đào tạo theo đòa chỉ để có
những sản phẩm phù hợp trên cơ sở liên
kết 3 nhà: nhà đào tạo – nhà cung ứng –
nhà sử dụng lao động  Đáp ứng nhu cầu
CNH- HĐH, phấn đấu đạt tỷ lệ lao động qua
đào tạo từ 27% (06) → 40% (2010)
+ Giảm thất nghiệp ở thành thò từ 6%
(06) xuống 5%
(2010) nâng thời gian lao động ở nông
thôn từ 75%(06) lên 85%(2010)
54

+ Mở rộng quỹ quốc gia giới thiệu việc
làm từ các nguồn: NSNN, các dự án quốc
tế,...
+ Hình thành các trung tâm dự báo nhu cầu
nguồn
nhân lực từ trung ương tới đòa phương  Xác đònh
chính
xác nhu cầu đào tạo
+Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách,
luật đầu tư
nước ngoài  Đẩy mạnh thu hút ĐTNN, mở rộng
CCKT,
giải quyết việc làm.
+ Tiếp tục tìm thò trường đầu ra cho XK lao
động, phấn đấu xuất khẩu lao động:
. 2007 đạt 80 000 lao động XK
. 2010 là 100 000 lao động XK
----------------♣----------------

55

CHƯƠNG III:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ
I/ PHÂN BỐ SẢN XUẤT
• II/ PHÂN VÙNG KINH TẾ
• III/ QUY HOẠCH VÙNG

56

I/ PHÂN BỐ SẢN XUẤT


Phân bố sản xuất là một trạng thái động biểu
thò sự
phân chia sắp xếp các lực lượng sản xuất cho phù
hợp với
những điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của các
vùng
riêng biệt và được quyết đònh bởi những đặc điểm
phân
công lao động theo lãnh thổ hiện có trong hệ thống
kinh
tế xã hội ấy.
A/ Các yếu tố ảnh hưởng tới PBSX:

  Chiến lược phát triển kinh t ế - xã hội.
  Các điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên
nhiên.
  Trình độ sản xuất, sự phát triển KHKT.
  Xu thế quốc tế hóa KT – XH trên toàn cầu.
  Yếu tố lòch sử, văn hóa, xã hội vv...
57
  sức mua của thò trường