Tải bản đầy đủ
SƠ ĐỒ HÀM SX NGÀNH NN

SƠ ĐỒ HÀM SX NGÀNH NN

Tải bản đầy đủ

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• Hàm sản xuất trong bảng cho chúng ta biết
có thể sản xuất ra bao nhiêu? và đây là
sản lượng tối đa với trình độ cơ khí, kỹ
thuật có được tại một thời điểm nhất
đònh.
Về phía doanh nghiệp luôn muốn tối

thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi
nhụân (đây la ømột trong những nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường) và doanh
nghiệp căn cứ vào giá các yếu tố đầu
vào để quyết đònh phương cách sản xuất.
Ví dụ: Căn cứ vào sơ đồ hàm của

ngành Nông nghiệp, nếu doanh nghiệp chọn
sản lượng Q= 346 đvsp; doanh nghiệp có thể
15
có 4 cách sản xuất:

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.


Bảng các cách kết hợp yếu tố
sản xuất mang lại sản lượng bằng
nhau (Q= 346 đvsp)

12

7

16

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• Với kết quả tính được trong bảng thì trong
phương án 1 doanh nghiệp chọn điểm C
(3L:2A); phương án 2 doanh nghiệp chọn điểm
B (2L:3A) : Những điểm có chi phí tối
thiểu.

• Nếu căn cứ vào kiến thức kinh tế học
chúng ta có thể xây dựng các đường đẳng
lượng và các đường đẳng phí

17

A

ĐƯỜNG ĐẲNG LƯNG
490

600 692

775 846

316

448

548 632

705 775

282

400 490 564

632 692

6

346

5
4
3
2
1

A

245
200

B

346 423 490
282

141 200

C

346 400
245 282

548 600
448 490

D

316 346

L
0

1

2

3

4

5

6

18

A

ĐƯỜNG ĐẲNG PHÍ

7
6

346 490

600

692

775

846

5

316

448

548

632

705

775

4

282

400 490

564

632 692

3

245

346

423 490

548

600

2

200

282

346 400

448

490

1

141

200

245 282

316

346

L
3

4

5

6

=
TC

2

=
TC

1

12

7

19

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• đường đẳng lượng tiếp tuyến với đường
đẳng phí bao nhiêu thì đó chính là tỷ lệ
kết hợp hai yếu tố đầu vào cho chi phí
thấp nhất.
Trong trường hợp phương án giá 1 thì

đường Q= 346đvsp tiếp tuyến với đường
đẳng phí TC = 12 (tỷ lệ kết hợp là
3L:2A) tại điểm C. Đây là chi phí tối
thiểu cho Q = 346đvsp.
Nếu giá yếu tố đầu vào thay đổi theo

phương án giá 2 thi đường đẳng lượng Q=
346đvsp lúc này lại tiếp tuyến với đường
đẳng phí TC= 7 tại điểm B với tỷ lệ kết
hợp là 3A:2L..........
20

ĐIỂM C ( P. ÁN 1), B( P. ÁN 2)CÓ C. PHÍ TỐI THIỂU
A
7
6
5
4

346

A
490 600 692

775 846

316

448

548 632

705 775

282

400 490 564

632 692

B

245

3
2

200

346 423 490

C

282 346

141 200

1
0

1

2

400

245 282

3

4

548 600
448 490
316 346

5

6

D

L21

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.


Do giá các yếu tố đầu vào tác động
đến quyết đònh chọn phương cách sản xuất
của doanh nghiệp nên chính sách tài
nguyên, môi trường của quốc gia đúng đắn
và hợp lý là nền tảng cho việc khai
thác và sử dụng hợp lý và bền vững
tài nguyên môi trường của quốc gia.
• 2/ Ý nghóa của tài nguyên:
• + Tùy thuộc vào trình độ KHKT SX, DN có
thể lựa chọn tỷ lệ kết hợp các yếu tố
đầu vào nhằm giảm thiểu chi phí gia tăng
lợi ích trong sản xuất.
• + Là cơ sở khoa học cho việc đưa ra các22
chính sách kinh tế đối nội và đối ngoại

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• + Là tiền đề khoa học cho việc đònh hình cơ
cấu kinh tế và hợp tác quốc tế.
• + Giúp các cấp chính quyền điều tiết
những ngành sản xuất gây ô nhiễm, đề ra
các quy đònh, nguyên tắc, biện pháp, các
đònh chế pháp lý có lợi cho sản xuất và
môi trường.
• 3/ Đánh giá tài nguyên- môi trường Việt
Nam:
A/ Quan điểm:

• - Cơ cấu và trữ lượng tài nguyên luôn
thay đổi theo thời gian và khoa học kỹ
thuật thăm dò→ Do vậy việc chuyển dòch cơ
cấu kinh tế luôn được đặt ra cho phù hợp
với những biến động về tài nguyên, KHKT
23
trong nước và kinh tế thế giới.

• - Để đánh giá đúng tài nguyên môi trường
của một quốc gia cần đặt quốc gia trong
bối cảnh toàn cầu hóa, KHKT SX đã phát
triển, khoa học vật liệu mới đã ra đời,
thò trường thế giới về tư liệu sản xuất
đã được hình thành và khả năng sử dụng
thay thế các yếu tố đầu vào trong sản
xuất... Do vậy các yếu tố vật chất của
tự nhiên không còn mang tính quyết đònh đối
với sản xuất như trong thời kỳ kinh tế
đóng cửa, thời kỳ nông nghiệp lạc hậu.
• - Để đánh giá đúng vò trí của Việt Nam
trong tổng thể kinh tế thế giới cần xác
đònh chính xác các lợi thế và hạn chế so
sánh giữa Việt Nam với khu vực và thế
giới vì đây là cơ sở khoa học cho việc
hoạch đònh chính sách hội nhập kinh tế quốc
tế của quốc gia là tiền đề để xác lập cơ
24
cấu kinh tế hợp lý, giảm thách thức

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• thua thiệt, tăng cơ hội cho quá
trình hội nhập, phát triển bền
vững của Việt Nam trong một thế
giới cạnh tranh khốc liệt.
Vậy việc xác đònh LT và HCSS có

ý nghóa như thế nào đối với một
quốc gia khi mà toàn cầu hóa trở
thành quy luật phát triển của kinh
tế thế giới.
Ví dụ 1: Ta có bảng số liệu sau:

( lợi thế tuyệt đối)
25