Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG II : NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KT – XH VIỆT NAM

CHƯƠNG II : NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KT – XH VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• 1/ Đặc tính :
+ Tính sở hữu công cộng của tài

nguyên → khai thác, sử dụng bừa bãi,
kém hiệu quả.
+ Tính thay thế của tài nguyên.

+ Tính đa dụng của tài nguyên.

+ Tài nguyên thiên nhiên nếu

không được khai thác và sử dụng thì chỉ
là tiềm năng không có giá trò kinh tế.
+ Tài nguyên thiên nhiên

luôn là một ẩn số về số lượng, trữ
lượng, chất lượng và phụ thuộc nhiều
vào tiến bộ khoa học kỹ thuật thăm dò
đòa chất, khoa học kỹ thuật sản xuất.
+ Đặc tính cung của tài nguyên(S):

10

1.

NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
Rent

P

W
SA
SK

W2

R2
RE

P2

WE

E

R1

P1

SL

Phát
triển
E

DA
W1

Q1 Q2 QK

Vốn

Q2 QE

Đất

Q1

QA

Đang
phát
triển

Q1 Q2 QE QL

Lao động
11

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• + Tài nguyên là một trong những yếu tố
đầu vào của sản xuất, giá các yếu tố
tài nguyên là cơ sở cho các doanh nghiệp
quyết đònh kỹ thuật sản xuất nhằm đạt
mục tiêu tối thiểu hóa chi phí và tối đa
hóa lợi nhuận trong sản xuất.


input

Sản xuất

Output(Q)

12

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN
• Xem xét hàm sản xuất của Coobb Douglas :
Hàm sản xuất là quan hệ có tính

chất kỹ thuật giữa khối lượng tối đa
của đầu ra có thể tạo ra được bằng
mỗi loại đầu vào cụ thể (hay là nhân
tố sản xuất). Nó được xác đònh cho một
trình độ kỹ thuật nhất đònh.
Hàm sản xuất là cơ sở để tính mức

cung (S) về đất đai; lao động; tư bản và
nhiều tư liệu sản xuất khác mà doanh
nghiệp phải mua và sử dụng.
Ví dụ Hàm của
Nông nghiệp

Q = ngành
100 2 LA
được tính:
13


SƠ ĐỒ HÀM SX NGÀNH NN
A
6

346 490 600

692

775 846

5

316

448

548

632

705

775

4

282 400

490

564

632

692

3

245 346

423 490

548

600

2

200 282

346 400

448

490

1

141 200

245

282

316

346
L

1

2

3

4

5

6
14

1. NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• Hàm sản xuất trong bảng cho chúng ta biết
có thể sản xuất ra bao nhiêu? và đây là
sản lượng tối đa với trình độ cơ khí, kỹ
thuật có được tại một thời điểm nhất
đònh.
Về phía doanh nghiệp luôn muốn tối

thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi
nhụân (đây la ømột trong những nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường) và doanh
nghiệp căn cứ vào giá các yếu tố đầu
vào để quyết đònh phương cách sản xuất.
Ví dụ: Căn cứ vào sơ đồ hàm của

ngành Nông nghiệp, nếu doanh nghiệp chọn
sản lượng Q= 346 đvsp; doanh nghiệp có thể
15
có 4 cách sản xuất: