Tải bản đầy đủ
4 Tạo văn bản dạng cột

4 Tạo văn bản dạng cột

Tải bản đầy đủ

Tạo văn bản dạng cột
Trong hộp thoại này, Chúng ta có thể tiến
hành chọn kiểu chia cột đã có sẵn thông qua
nhóm Presets bao gồm:
- One, Two, Three: Tạo văn bản ở dạng
một, hai hoặc ba cột bằng nhau.
- Left : Tạo văn bản ở dạng hai cột trong
đó cột trái bằng 1/2 cột phải.
- Right: Tạo văn bản ở dạng hai cột trong
đó cột phải bằng 1/2 cột trái.
Ngoài ra, trong hộp thoại này còn có các
thành phần sau:

Tạo văn bản dạng cột
Nếu không muốn sử dụng những kiểu chia cột
đã có trong nhóm Presets hoặc nếu chia 4 cột
Number of Columns trở lên, Chúng ta sử dụng mục này để chỉ định
số cột cần chia theo ý mình.
Width and Spacing

Chúng ta có thể sử dụng phần này để điều
chỉnh độ rộng và khoảng cách giữa các cột.

Apply to

Chỉ định phạm vi tác động của việc chia cột bao
gồm:
+ Whole Document: Áp dụng cho cả văn
bản.
+ Selected Text: Áp dụng cho phần văn bản
được chọn

Line Between

Nếu Chúng ta đánh dấu chọn mục này thì giữa
các cột sẽ có đường kẻ phân cách

Nếu Chúng ta đánh dấu chọn mục này thì các
Equal Column Width cột có độ rộng bằng nhau.

Tạo văn bản dạng cột
Chúng ta có thể thực hiện bằng cách như sau:
- Chọn khối văn bản cần chia cột
- Click vào biểu tượng
trên thanh công cụ, sau đó dreg chuột
để chọn số cột cần chia.
Kéo chuột ở đây để
canh chỉnh lại độ rộng
của cột

4.5 Drop cap
Drop Cap là khả năng tạo hiệu ứng đặc biệt
cho chữ cái đầu tiên của đoạn văn bản nhằm mục
đích trang trí cho đoạn văn bản. Để làm điều này,
Chúng ta thực hiện các bước sau:
- Đặt con trỏ soạn thảo bên trong đoạn cần
định dạng Drop Cap.
- Thực hiện lệnh [Menu] Insert/Drop Cap.
Chọn kiểu Drop Cap trong nhóm Position. Ngoài
ra, ta còn có thể thiết lập một số thông số tuỳ cọn
sau:
+ Font: font chữ của ký tự được Drop Cap.
+ Line to Drop: Số dòng dành cho Drop Cap.
+ Distance from text: khoảng cách từ Drop
Cap đến các từ trong đoạn

Drop cap
Ví dụ: Dưới đây là một đoạn văn bản được định dạng Drop
Cap với Position là Dropped, Font là Times New Roman, Line
to Drop là 3 và Distance from text là 0.3:

4.6 Tạo bảng biểu
a)Khởi tạo bảng biểu
Để tạo một bảng biểu, chúng ta thực hiện lần lượt bằng
các cách sau:
Cách 1:
- Để con trỏ soạn thảo tại vị trí cần chèn bảng.
- Thực hiện lệnh [Menu] Insert/Table.

4.6 Tạo bảng biểu
a) Khởi tạo bảng biểu
Nếu ta tick chọn vào nút Remember dimensions for
new tables thì sau khi nhấn Ok thì những gì được
thay đổi sẽ áp dụng cho những lần tạo bảng sau.
Ví dụ: Mặc định của hệ thống là Columns = 5, và Rows
= 2, nhưng nếu ta thay đổi Columns = 7 và Rows = 5
thì giá trị này sẽ được dùng cho lần chèn bảng sau.
Nếu Chúng ta muốn tạo bảng theo những kiểu có sẵn
thì click chọn vào nút xuất hiện hộp
thoại:

Khởi tạo bảng biểu

Khởi tạo bảng biểu
Cách 2:

- Đặt con trỏ text ở vị trí thích hợp, trên thanh
công cụ Tables and Borders click chọn biểu
tượng Insert Table, một bảng mẫu hiện ra.
- Đặt con trỏ chuột ở ô đầu tiên, kéo chuột
xuống dưới để chọn số hàng, kéo chuột sang
phải để chọn số cột. Khi nhả chuột, một bảng
biểu được chèn vào văn bản có đủ số hàng và
cột đã chọn, các cột có độ rộng bằng nhau và
độ rộng của mỗi cột bằng chiều rộng trang in
chia cho số cột đã chọn. Ví dụ sau đây tạo bảng
biểu 3x4 (3 hàng, 4 cột).

Khởi tạo bảng biểu

4.6 Tạo bảng biểu
b) Nhập nội dung bảng biểu
Mỗi ô trong bảng biểu có thể chứa chữ,
chữ số hoặc hình vẽ. Click chuột vào một ô,
con trỏ text hiện ra cho ô để cho phép nhập nội
dung cho ô đó.
Khi nhập xong nội dung cho một ô, gõ
phím Tab để di chuyển con trỏ text sang ô kế
tiếp bên tay phải, gõ Shift + Tab để di chuyển
con trỏ text sang ô kế tiếp bên tay trái. Gõ các
phím mũi tên để di chuyển con trỏ text đi theo
hướng mũi tên.