Tải bản đầy đủ
1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng:

1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng:

Tải bản đầy đủ

các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội.
- Một hình thức tổ chức tín dụng đa dạng không những thoả mãn nhu cầu đa
dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở
nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ
thể kinh doanh.
- Việc mở rộng và nâng cao các hình thức tín dụng sẽ giúp cho các nhà sản xuất
tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội.
- Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng
để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch buộc những người đi vay phải
quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ
chức tín dụng.


Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô:
- Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh

tế và tạo công ăn việc làm.
- Với chức năng tập trung tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông, lượng tiền dôi
thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến
tình hình lưu thông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối trong quan hệ H-T và hệ thống giá cả
bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Do đó trong điều kiện lạm phát, tín dụng
được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát.
Khi nền kinh tế phát triển và ổn định về tiền tệ thì đó cũng chính là điều kiện để nâng
cao dần đời sống của các thành viên trong xã hội.


Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội.
Chẳng hạn như việc tài trợ vốn cho người nghèo được thực hiện phổ biến bằng

tín dụng đối với người nghèo với lãi suất thấp, với phương thức này đây là sự đảm bảo
chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách và từng bước làm cho
họ có thể tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ. Đó chính là mục đích của việc sử dụng
phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đường tín dụng.
2.1.3 Nguyên tắc cơ bản của Tín dụng Ngân hàng:
- Nguyên tắc 1: Vốn vay phải được hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ theo đúng
thoả thuận.

24

- Nguyên tắc 2: Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục
đích đã thoả thuận.
- Nguyên tắc 3: Vốn vay phải có đảm bảo, việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện
theo quy định.
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng:
* Nhân tố khách quan.
- Mức tăng trưởng của nền kinh tế: nền kinh tế Việt Nam phát triển so với nền
kinh tế thế giới còn chưa cao, cơ sở hạ tầng chưa được cải thiện nhiều.
- Môi trường pháp lý: còn nhiều vấn đề bất cập, hệ thống pháp luật chưa đồng
bộ, hiệu lực pháp chế thấp, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô chưa ổn định. Môi
trường pháp lý cho hoạt động Ngân hàng cũng chưa đầy đủ, ảnh hưởng nhiều đến hoạt
động kinh doanh Ngân hàng.
- Sự biến động về chính trị, kinh tế của thế giới.
- Điều kiện tự nhiên: thiên tai, bão lụt, hạn hán liên tục xảy ra ưe cho các hộ sản
xuất gặp nhiều khó khăn về tài chính, dẫn đến chậm trả nợ hoặc không có khả năng trả
nợ.
* Nhân tố chủ quan.
- Về phía Ngân hàng
+ Công tác tổ chức nhân sự của Ngân hàng: Bố trí nhân sự có thể chưa phù hợp
với năng lực và trình độ của từng cán bộ nên chưa phát huy được hết khả năng của
từng người.
+ Nguồn vốn của Ngân hàng.
+ Uy tín - tín nhiệm - tinh thần phục vụ của Ngân hàng .
+ Trình độ của cán bộ Ngân hàng trong thẩm định cho vay - trong tiếp thị, trong
kỹ thuật cũng như am hiểu về pháp luật ( nhất là luật kinh tế).
+ Công tác kiểm tra, giám sát tín dụng: chưa được thực hiện thường xuyên.
- Về phía khách hàng
+ Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
25

+ Trình độ của khách hàng bao gồm cả trình độ sản xuất và trình độ quản lý của
khách hàng. Với trình độ sản xuất phù hợp với trình độ quản lý khoa học, khách hàng
có thể đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tốt, sẽ có khả năng tài chính để trả nợ
khách hàng. Ngược lại thì khả năng trả nợ Ngân hàng là khó khăn.
2.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của VPBANK:
2.2.1 Các hoạt động nghiệp vụ chính:
2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn là hoạt động được VPBANK rất chú trọng, với mục tiêu an toàn
thanh khoản và tăng nhanh tài sản có, nâng cao vị thế của VPBANK trong hệ thống
ngân hàng. Do đó, trong các năm qua, các hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư
cũng như từ khu vục liên ngân hàng đều được VP khai thác triệt để.
Bảng…: Hoạt động huy động vốn của VPBANK
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Tiền Huy Động

100.000.000.000

150.000.000.000

200.000.000.000

Tiền Gửi Tiết Kiệm
Có Kỳ Hạn

90.000.000.000

135.000.000.000

180.000.000.000

Tiền Gửi Tiết Kiệm
Không Kỳ Hạn:

10.000.000.000

15.000.000.000

20.000.000.000

2.2.1.2 Hoạt động tín dụng:

26

2.3 Thực trạng thẩm định các dự án trong ngân hàng VPBANK:
2.3.1 Quy trình thẩm định:
VPBANK đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trong toàn
hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định. Cụ thể các bước
của quy trình thẩm định một dự án như sau:
Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay;
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
Bước 3: Thẩm định dự án;
Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền.
2.3.2 Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng:

Thẩm định
hồ sơ vay
vốn

Thẩm định
khách
hàng vay
vốn

Thẩm định
dự án đầu


Thẩm định
các biện pháp
đảm bảo tiền
vay

2.3.2.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn:
Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo qui định của ngân hàng
các loại hồ sơ cần thiết bao gồm:
- Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay;
- Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay;
- Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính;
- Hồ sơ đảm bảo tín dụng;
- Các hồ sơ, tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có liên
quan đến việc giải quyết cho vay.
Bên cạnh đó, các tài liệu trên cũng phải đảm bảo tính hợp lệ nghĩa là các tài liệu
gửi ngân hàng như báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đề nghị vay vốn, biên bản họp hội
đồng quản trị hoặc các sáng lập viên thông qua phương án vay vốn…….bắt buộc phải
là bản chính và là được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên vay. Các tài liệu khác
nếu không thể cung cấp(như: hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, quyết định bồ nhiệm
giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy chứng minh nhân dân…) thì sử dụng bản photo
nhưng phải có chứng nhận của công chứng hoặc có ký đóng dấu “Sao y bản chính”
27