Tải bản đầy đủ
2 Giới thiệu về VPBANK chi nhánh Tam Hòa:

2 Giới thiệu về VPBANK chi nhánh Tam Hòa:

Tải bản đầy đủ

1.2.2 Sơ đồ tổ chức:

Chi nhánh có 14 nhân sự gồm: ban giám đốc: 01 người; kiểm soát viên: 01
người, phòng tín dụng cá nhân: 07 người; phòng giao dịch: 03 người; bảo vệ: 02 người
Phòng tín dụng có nhiệm vụ:
- Tiếp xúc hướng dẫn khách hàng, tư vấn góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ,
phục vụ, yêu cầu khách hàng, kiến nghị các sản phẩm, dịch vụ mới.
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi hoạt động của khách
hàng, kịp thời phát hiện các dấu hiệu tốt và không tốt để xây dựng mối quan hệ thân
thiết với khách hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ vay, bảo lãnh…của khách hàng; Thẩm định cho ý kiến đề
xuất để cấp trên có cơ sở xem xét giải quyết, thẩm định hồ sơ của khách hàng.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng sau khi đã cấp tín dụng.
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến đến hoạt động cấp tín dụng
cho khách hàng.
- Đôn đốc thu hồi nợ, thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay
bảo lãnh để đề ra giải pháp khi khó thu hồi nợ…
- Phân tích, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động cho vay bảo lãnh tại chi
nhánh.
- Lưu trữ chứng từ, tài liệu liên quan đến khách hàng.
Phòng giao dịch có nhiệm vụ:
20

- Chào đón khách hàng, giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
- Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm, dịch vụ
của ngân hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm.
- Thực hiện việc giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển nợ…trên tài
khoản tiền vay.
- Hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng.
- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ (thu, chi, kiểm, đếm, bảo quản tiền).
- Quản lý các tài khoản tiền gửi của chi nhánh tại NHNN địa phương về tổ chức
tín dụng. Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán liên ngân hàng.
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê theo đúng quy định của NHNN và
VPBANK.
- Bảo mật số liệu, lưu trữ an toàn, thông tin liên quan đến khách hàng. Bảo quản
sổ sách chứng từ kế toán và các mẫu biểu kế toán thống kê theo đúng chế dộ quy định.

1.2.3

Lĩnh vực
hoạt động:
Chi nhánh

Tam Hòa có chức năng kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bao gồm:
Cho vay cá nhân đặc biệt các sản phẩm cho vay tiêu dùng với các thủ tục đơn
giản, lãi suất cạnh tranh:
- Cho vay trả góp mua nhà, sữa chữa nhà thời hạn tới 10 năm (mua nhà) và tối đa 5
năm (sữa chữa nhà).
- Cho vay trả góp mua ôtô: tỷ lệ cho vay tối đa 80% giá trị xe
- Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm và giấy tờ có giá
- Cho vay tài trợ và nhu cầu tiêu dùng hợp lệ khác
- Thực hiện mở tài khoản, thanh toán giữa các đơn vị, thanh toán thẻ, chi trả kiều
hối, thu đổi ngoại tệ. chuyển tiền nhanh và các dịch vụ ngân hàng khác.
21

- Huy động tiết kiệm và tiền gửi phục vụ nhu cầu vay vốn của mọi thành phần kinh
tế và dân cư với lãi suất hấp dẫn. Khách hàng rút tiền trước thời hạn được hưởng mức
lãi suất của thời hạn thực tế đã gửi.

22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG
2.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng:
2.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng:
Tín dụng: Là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
(Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và
các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng Ngân hàng (TDNH): là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa Ngân hàng
với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người
đi vay, vừa là người cho vay.
2.1.2 Đặc điểm Tín dụng Ngân hàng:
- Chủ thể tham gia gồm một bên là Ngân hàng và bên còn lại là các chủ thể
khác trong nền kinh tế, như các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, vv…
- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản.
- Thời hạn của TDNH cũng rất là linh hoạt, có thể là ngắn hạn, trung hạn, hoặc
dài hạn.
- Công cụ của TDNH cũng rất linh hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái phiếu Ngân
hàng, các hợp đồng tín dụng, vv…
- Là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong đó Ngân hàng là trung
gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh
doanh hoặc tiêu dùng.
- Mục đích của TDNH là nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng
qua đó thu được lợi nhuận.
2.1.3 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế:


TDNH góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội:
- Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho
23

các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội.
- Một hình thức tổ chức tín dụng đa dạng không những thoả mãn nhu cầu đa
dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở
nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ
thể kinh doanh.
- Việc mở rộng và nâng cao các hình thức tín dụng sẽ giúp cho các nhà sản xuất
tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội.
- Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng
để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch buộc những người đi vay phải
quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ
chức tín dụng.


Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô:
- Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh

tế và tạo công ăn việc làm.
- Với chức năng tập trung tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông, lượng tiền dôi
thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến
tình hình lưu thông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối trong quan hệ H-T và hệ thống giá cả
bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Do đó trong điều kiện lạm phát, tín dụng
được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát.
Khi nền kinh tế phát triển và ổn định về tiền tệ thì đó cũng chính là điều kiện để nâng
cao dần đời sống của các thành viên trong xã hội.


Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội.
Chẳng hạn như việc tài trợ vốn cho người nghèo được thực hiện phổ biến bằng

tín dụng đối với người nghèo với lãi suất thấp, với phương thức này đây là sự đảm bảo
chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách và từng bước làm cho
họ có thể tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ. Đó chính là mục đích của việc sử dụng
phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đường tín dụng.
2.1.3 Nguyên tắc cơ bản của Tín dụng Ngân hàng:
- Nguyên tắc 1: Vốn vay phải được hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ theo đúng
thoả thuận.

24

- Nguyên tắc 2: Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục
đích đã thoả thuận.
- Nguyên tắc 3: Vốn vay phải có đảm bảo, việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện
theo quy định.
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng:
* Nhân tố khách quan.
- Mức tăng trưởng của nền kinh tế: nền kinh tế Việt Nam phát triển so với nền
kinh tế thế giới còn chưa cao, cơ sở hạ tầng chưa được cải thiện nhiều.
- Môi trường pháp lý: còn nhiều vấn đề bất cập, hệ thống pháp luật chưa đồng
bộ, hiệu lực pháp chế thấp, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô chưa ổn định. Môi
trường pháp lý cho hoạt động Ngân hàng cũng chưa đầy đủ, ảnh hưởng nhiều đến hoạt
động kinh doanh Ngân hàng.
- Sự biến động về chính trị, kinh tế của thế giới.
- Điều kiện tự nhiên: thiên tai, bão lụt, hạn hán liên tục xảy ra ưe cho các hộ sản
xuất gặp nhiều khó khăn về tài chính, dẫn đến chậm trả nợ hoặc không có khả năng trả
nợ.
* Nhân tố chủ quan.
- Về phía Ngân hàng
+ Công tác tổ chức nhân sự của Ngân hàng: Bố trí nhân sự có thể chưa phù hợp
với năng lực và trình độ của từng cán bộ nên chưa phát huy được hết khả năng của
từng người.
+ Nguồn vốn của Ngân hàng.
+ Uy tín - tín nhiệm - tinh thần phục vụ của Ngân hàng .
+ Trình độ của cán bộ Ngân hàng trong thẩm định cho vay - trong tiếp thị, trong
kỹ thuật cũng như am hiểu về pháp luật ( nhất là luật kinh tế).
+ Công tác kiểm tra, giám sát tín dụng: chưa được thực hiện thường xuyên.
- Về phía khách hàng
+ Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
25

+ Trình độ của khách hàng bao gồm cả trình độ sản xuất và trình độ quản lý của
khách hàng. Với trình độ sản xuất phù hợp với trình độ quản lý khoa học, khách hàng
có thể đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tốt, sẽ có khả năng tài chính để trả nợ
khách hàng. Ngược lại thì khả năng trả nợ Ngân hàng là khó khăn.
2.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của VPBANK:
2.2.1 Các hoạt động nghiệp vụ chính:
2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn là hoạt động được VPBANK rất chú trọng, với mục tiêu an toàn
thanh khoản và tăng nhanh tài sản có, nâng cao vị thế của VPBANK trong hệ thống
ngân hàng. Do đó, trong các năm qua, các hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư
cũng như từ khu vục liên ngân hàng đều được VP khai thác triệt để.
Bảng…: Hoạt động huy động vốn của VPBANK
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Tiền Huy Động

100.000.000.000

150.000.000.000

200.000.000.000

Tiền Gửi Tiết Kiệm
Có Kỳ Hạn

90.000.000.000

135.000.000.000

180.000.000.000

Tiền Gửi Tiết Kiệm
Không Kỳ Hạn:

10.000.000.000

15.000.000.000

20.000.000.000

2.2.1.2 Hoạt động tín dụng:

26

2.3 Thực trạng thẩm định các dự án trong ngân hàng VPBANK:
2.3.1 Quy trình thẩm định:
VPBANK đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trong toàn
hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định. Cụ thể các bước
của quy trình thẩm định một dự án như sau:
Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay;
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
Bước 3: Thẩm định dự án;
Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền.
2.3.2 Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng:

Thẩm định
hồ sơ vay
vốn

Thẩm định
khách
hàng vay
vốn

Thẩm định
dự án đầu


Thẩm định
các biện pháp
đảm bảo tiền
vay

2.3.2.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn:
Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo qui định của ngân hàng
các loại hồ sơ cần thiết bao gồm:
- Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay;
- Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay;
- Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính;
- Hồ sơ đảm bảo tín dụng;
- Các hồ sơ, tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có liên
quan đến việc giải quyết cho vay.
Bên cạnh đó, các tài liệu trên cũng phải đảm bảo tính hợp lệ nghĩa là các tài liệu
gửi ngân hàng như báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đề nghị vay vốn, biên bản họp hội
đồng quản trị hoặc các sáng lập viên thông qua phương án vay vốn…….bắt buộc phải
là bản chính và là được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên vay. Các tài liệu khác
nếu không thể cung cấp(như: hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, quyết định bồ nhiệm
giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy chứng minh nhân dân…) thì sử dụng bản photo
nhưng phải có chứng nhận của công chứng hoặc có ký đóng dấu “Sao y bản chính”
27

của bên vay (nếu bên vay là pháp nhân) hoặc có chữ ký của chính người vay (nếu bên
vay là thể nhân).
2.3.2.2 Thẩm định khách hàng vay vốn:
Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tư cách
của chủ doanh nghiệp:
- Thẩm định về lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Thẩm định về tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp;
- Thẩm định thực lực tài chính của khách hàng.
Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng cán bộ tín dụng cần dựa vào
các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệ thống
CIC, từ các nguồn thông tin khác.
Phân tích các hệ số tài chính: tỷ số tài trợ, tỷ suất thanh toán ngắn hạn, tỷ suất
thanh toán của vốn lưu động, tỷ số thanh toán tức thời, hệ số doanh lợi của vốn kinh
doanh, hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản….
Sau khi phân tích, cán bộ tín dụng cần có nhận xét về khả năng tài chính của
khách hàng tại thời điểm vay vốn
2.3.2.3 Thẩm định dự án đầu tư:
Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:
- Thẩm định về phương diện thị trường
- Thẩm định về hình thức đầu tư
- Thẩm định về phương diện kỹ thuật
- Thẩm định về phương diện tài chính
- Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình
- Thẩm định về phương diện vệ sinh môi trường
Các nội dung trên tùy vào quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án, mức vốn xin
vay, cơ quan tài trợ vốn, tính chất của tài sản đảm bảo phòng tín dụng tiến hành thẩm
định một cách toàn diện chi tiết hay chỉ thẩm định khái quát những vấn đề đủ để kết
luận dự án có khả thi không và ngân hàng có nên tài trợ cho dự án hay không.
2.3.2.4 Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay:
Để tránh những tổn thất xảy ra do khách hàng không trả được nợ như đã cam
kết, một trong những quy định mà ngân hàng đưa ra đối với khách hàng muốn vay vốn
là phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay có thể là tài sản thuộc sở hữu của người vay,
28

của bên thứ 3 bảo lãnh hoặc là tài sản hình thành từ chính nguồn vốn vay của ngân
hàng. Tài sản đảm bảo chính là nguồn trả nợ thứ 2 khi thu nhập từ hoạt động của dự án
không đảm bảo để trả nợ. Tài sản đảm bảo cần được đánh giá một cách chính xác làm
cơ sở xác định hạn mức tín dụng và đảm bảo khả năng phát mại tài sản khi cần thiết.
Nội dung thẩm định tài sản đảm bảo gồm:
- Thẩm định về tính pháp lý của tài sản đảm bảo
- Thẩm định về tính dễ chuyển nhượng của tài sản
- Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo: công việc này do các nhân viên phòng
thẩm định tài sản đảm bảo trực tiếp đảm nhiệm.
Hạn mức cho vay là một tỷ lệ phần trăm nhất định tính trên giá trị tài sản đảm
bảo, được ngân hàng quy định tùy theo tính chất rủi ro của dự án nhằm đảm bảo
nguyên tắc giá trị tài sản thế chấp phải lớn hơn số tiền xin vay.
Lưu ý: Đối với tài sản hình thành từ vốn vay, người vay phải cam kết dùng
toàn bộ giá trị công trình đầu tư mới bao gồm toàn bộ nhà xưởng, văn phòng, kho
tàng, thiết bị máy móc…để thế chấp cho ngân hàng. Trong trường hợp các công trình
đầu tư xây dựng mới, các nhà xưởng, kho tàng, vật kiến trúc khác…chưa hình thành
trên thực tế hoặc đang xây dựng dở dang thì việc xác định tài sản này phải dựa vào
luận chứng kinh tế kỹ thuật và tổng dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.4 Đánh giá công tác thẩm định đầu tư tại ngân hàng:
2.4.1 Những mặt đạt được:
Công tác thẩm định không chỉ chủ yếu xem xét khía cạnh tài chính, mà nội
dung thẩm định đã tính đến các khía cạnh khác nhau của một dự án: đó không chỉ là
việc đơn thuần tính toán các chỉ tiêu tài chính mà còn thẩm định về phương diện kỹ
thuật, phương diện kinh tế, phương diện tổ chức vận hành công trình và phương diện
vệ sinh môi trường. Như vậy nội dung thẩm định đã có sự thay đổi theo chiều hướng
tích cực, phù hợp với những tiêu chuẩn chung và với đòi hỏi phát triển của nền kinh tế
thị trường.
Phương pháp thẩm định mà ngân hàng áp dụng ngày càng khoa học và hiện
đại. Phương pháp chủ yếu được ngân hàng sử dụng trong quá trình thẩm định là
phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp

29

dự báo. Các phương pháp này được áp dụng một cách linh hoạt tùy theo tính chất của
dự án và lượng thông tin cán bộ thẩm định thu thập được.
Đa số cán bộ thẩm định cũng như đội ngũ nhân viên trong ngân hàng đều có
trình độ từ đại học trở lên, họ đều là những người trẻ có trình độ chuyên môn giỏi,
nhiệt tình trong công tác, say mê với công việc và giàu tinh thần ham học hỏi. Đây
chính là đội ngũ chủ chốt có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thẩm định dự án đầu tư về
sau này. Bên cạnh đội ngũ cán bộ trẻ, ngân hàng còn có nhiều cán bộ làm việc lâu
năm, có chuyên môn sâu về lĩnh vực dự án, dày dặn kinh nghiệm công tác, có ảnh
hưởng quyết định đến chất lượng thẩm định các dự án, đặc biệt là những dự án lớn
phức tạp.
Mặt khác công tác bồi dưỡng cán bộ, nâng cao nghiệp vụ thẩm định cũng được
VPBANK thường xuyên chú trọng, hiện nay ngân hàng đã có trung tâm đào tạo riêng.
Ngân hàng luôn khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ của mình trau
dồi, nâng cao nghiệp vụ thẩm định. Hơn nữa ngân hàng còn rất chú trọng vào công tác
đào tạo lại cán bộ, tập huấn, giao lưu, tổ chức hội nghị, hội thảo giao lưu, tổ chức hội
nghị hội thảo mời các chuyên gia giỏi giảng dạy về thẩm định dự án. Do đó hiện nay
ngân hàng đã có trong tay một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn tương đối cao,
đạo đức vũng vàng, không chỉ được trang bị các kiến thức liên quan đến đầu tư mà còn
cả những kiến thức liên ngành đa dạng khác như kiến thức phân tích tài chính doanh
nghiệp, kiến thức kế toán…Điều này cũng một phần do chất lượng đội ngũ cán bộ
được tuyển chọn đầu vào có trình độ sàn tương đối cao.
Thời gian thẩm định được ngân hàng quy định như sau:
TT

Loại công việc

Thời gian thực hiện

1

Thẩm định hồ sơ tín dụng

Max = 15 ngày

2

Tái thẩm định

Max = 5 ngày

3

Lãnh đạo phòng tín dụng kiểm soát hồ sơ

Max = 3 ngày

4

Quyết định của ban tín dụng

Max = 5 ngày

5

Quyết định của hội đồng tín dụng

Max = 10 ngày

6

Phê duyệt của HĐQT

Max = 15 ngày

30