Tải bản đầy đủ
4 Phụ tải của nhà máy kể cả tổn thất công suất

4 Phụ tải của nhà máy kể cả tổn thất công suất

Tải bản đầy đủ

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

a. Việc xác định đúng đắn vị trí đặt trạm biến áp nhà máy sẽ tạo điều kiện cho
sơ đồ đi dây CCĐ hợp lý,đồng thời giảm được tổn thất.
Và nhà máy 3N4 có quy mô vừa cấp điện áp 35(kV) nên không phải thiết kế
trạm biến áp trung gian hoặc phân phối độc lập mà chỉ là một trạm biến áp .Vị trí
dặt trạm được xác định :
- Gần trung tâm phụ tải chính của đường dây.
- Thuận lợi cho nguồn tới ( nguồn).
- Thuận lợi đi dây tới phân xưởng.
- Thuận lợi thi công xây lắp sữa chữa,vận hành,thay thế và có khả năng khải
triển công suất nhà máy nếu có nhu cầu.
- Không ảnh hưởng đến các công trình khác.
- Tránh bụi,khói,hay các tác động khác.
b. Xác định tâm phụ tải của nhà máy
Tâm phụ tải được tính theo công thức sau:
Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mômen phụ tải đạt giá trị cực tiểu:
n

∑ Pl
1

i i

→ min

Trong đó:
Pi và li là công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải.
Để xác định toạ độ của tâm phụ tải có thể sử dụng các biểu thức sau:
n

x0 =

n

∑ Si .x i

y0 =

1

n

∑ Si
1

;

n

∑ Si .yi

z0 =

1

n

∑ Si
1

;

∑ S .z
i

1

i

n

∑S
1

i

Trong đó: x0; y0; z0 là toạ độ tâm phụ tải điện.
xi; yi; zi là toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một trục toạ độ XYZ tuỳ chọn.
Si là công suất của phụ tải thứ i.
32

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

Trong thực tế thường ít quan tâm đến toạ độ z. Tâm phụ tải là vị trí tốt nhất để
đặt các trạm biến áp, trạm phân phối, tủ động lực nhằm mục đích tiết kiệm chi phí
cho dây dẫn và giảm tổn thất trên lưới điện.
Căn cứ vào bản vẽ mặt bằng nhà máy ta có thể đo ra các toạ độ của các phân
xưởng để từ đó tính được tâm phụ tải.
Lấy gốc tọa độ phía dưới góc trái của mặt bằng nhà máy, ta có bảng tọa độ sau :

STT

Tên Phân Xưởng

X(mm)

Y(mm)

Stt(KVA)

1

Cơ điện

21

23

163

2

Cơ khí 1

153

220

138

3

Cơ khí 2

45

192

222

4

Rèn, dập

153

152

207

5

Đúc thép

153

177

269

6

Đúc gang

45

220

234

7

Dụng cụ

153

122

200

8

Mộc mẫu

46

162

114

9

Nhiệt luyện

153

224

233

10

Kiểm nghiệp

153

95

86

11

Kho 1(sản phẩm)

153

51

61

12

Kho 2(vật tư)

24

116

56

13

Nhà hành chính

26

62

103

21.163 + 153.138 + 45.222 + 153.207 + 153.269 + 45.234 + 153.200
1879
46.114 + 153.233 + 153.86 + 153.61 + 24.56 + 26.103
+
1879
= 114,9
X0 =

33

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

23.163 + 220.138 + 192.222 + 152.207 + 177.269 + 220.234 + 122.200
1879
162.114 + 224.233 + 95.86 + 51.61 + 116.56 + 62.103
+
1879
= 173,8

Y0 =

Vậy tâm phụ tải có tọa độ là (114,9 ; 173,8)(mm)

CHƯƠNG 4
LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ TRONG MẠNG ĐIỆN
A. Lựa chọn các thiết bị trong phân xưởng
1. Chọn dây dẫn cung cấp cho các thiết bị
Dây dẫn cung cấp trong mạng điện hạ áp của phân xưởng chọn theo điều kiện
phát nóng (dòng điện làm việc lâu dài cho phép). Vì khoảng cách từ tủ động lực tới
các thiết bị cũng như từ tủ phân phối hạ áp tới các tủ động lực ngắn, thời gian làm
việc của các máy công cụ ít, nếu chọn theo mật độ dòng điện kinh tế sẽ gây lảng
phí kim loại màu nên dây dẫn chỉ chọn theo điều kiện phát nóng là đủ.
Xác định cỡ dây chôn dưới đất(trong trường hợp này cần xác định hệ số K):
Xác định hệ số hiệu chỉnh K
Với mạch chôn trong đất, K sẽ đặc trưng cho điều kiện lắp đặt:
K =K1.K2.K3.K4
Hệ số K thể hiện toàn diện của điều kiện lắp đặt và là tích K1, K2, K3, K4
Trong đó:
- K1 thể hiện cách lắp đặt .
Cách lắp đặt

K1

Đặt trong ống bằng đất nung, ống ngầm hoặc rãnh đúc

0,8

Trường hợp khác

1

- K2 thể hiện số dây đặt kề nhau (các dây được coi là kề nhau nếu khoảng
cách giữa chúng nhỏ hơn 2 lần đường kính của dây lớn nhất trong hai dây).
34

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

Định vị dây đặt kề
nhau

K2
Số mạch hoặc cáp nhiều lõi

Chôn ngầm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1 0,8 0,7 0,65 0,6 0,57 0,54 0,52 0,5
- Hệ số K3 thể hiện ảnh hưởng của đất chôn cáp
Tính chất của đất

K3

Rất ướt (bảo hòa)

1,21

Ướt

1,13

ẩm

1,05

Khô

1

Rất khô

0,86

- Hệ số K4 phụ thuộc nhiệt độ đất.
Cách điện
t0 đất (0C)

PVC

XLPE, EPR (cao su
ethylen – propylen)

10

1,1

1,07

15

1,05

1,04

20

1

1

25

0,95

0,96

30

0,89

0,93

35

0,84

0,89

40

0,77

0,85

45

0,71

0,8

50

0,63

0,76

55

0,55

0,71
35

12
0,45