Tải bản đầy đủ
1 Phân nhóm các thiết bị trong phân xưởng

1 Phân nhóm các thiết bị trong phân xưởng

Tải bản đầy đủ

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của tủ động lực thường trong
khoảng (8÷12).
Dựa vào những nguyên tắc trên và căn cứ vào sơ đồ phân bố thiết bị trên mặt
bằng phân xưởng cơ khí, ta chia các thiết bị trong phân xưởng thành 4 nhóm.
Bảng 2.1 phân nhóm các thiết bị trong phân xưởng cơ khí
STT

Tên Thiết Bị

Ký Hiệu

Số
Lượng

Công Suất
(kW)

Cosφ

Ksd

NHÓM 1
1

Máy bào

5

1

4,5

0,8

0,16

2

Máy bào

6

1

8

0,7

0,15

3

Máy phay

9

1

7,5

0,75

0,2

4

Máy cắt thép

14

1

13

0,65

0,17

5

Máy doa

21

1

7

0,65

0,16

6

Máy chuốt

24

1

4,5

0,65

0,18

7

Máy sọc

25

1

5

0,6

0,16

7

49,5

Tổng

NHÓM 2
1

Máy phay

9

1

7,5

0,75

0,2

2

Máy bào

15

1

4,5

0,8

0,16

3

Máy tiện

16

1

4,5

0,6

0,2

4

Máy phay

18

1

15

0,6

0,17

5

Máy phay

20

1

12

0,6

0,17

6

Máy cắt thép

22

1

15

0,65

0,17

7

Máy doa

26

1

12

0,6

0,2

7

70,5
0,8

0,16

Tổng

NHÓM 3
1

Máy bào

1

1
12

7

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

2

Máy tiện

4

1

11

0,6

0,19

3

Máy phay

7

1

5

0,8

0,16

4

Máy mài tròn

8

1

11

0,65

0,19

5

Máy chuốt

10

1

10

0,65

0,18

6

Máy sọc

12

1

5

0,6

0,16

5

49

Tổng

NHÓM 4
1

Máy tiện

2

1

9

0,65

0,18

2

Máy tiện

3

1

6

0,8

0,17

3

Máy mài tròn

11

1

9

0,65

0,19

4

Máy doa

13

1

10

0,6

0,2

5

Máy tiện

17

1

10

0,6

0,2

6

Máy tiện

23

1

12

0,8

0,15

6

56

Số
Lượng

Công Suất
(kW)

Cosφ

Ksd

Tổng
2.2 Tính toán phụ tải từng nhóm
a) Tính toán phụ tải nhóm 1.

STT

Tên Thiết Bị

Ký Hiệu

NHÓM 1
1

Máy bào

5

1

4,5

0,8

0,16

2

Máy bào

6

1

8

0,7

0,15

3

Máy phay

9

1

7,5

0,75

0,2

4

Máy cắt thép

14

1

13

0,65

0,17

5

Máy doa

21

1

7

0,65

0,16

6

Máy chuốt

24

1

4,5

0,65

0,18

13

Đồ án cung cấp điện

7

Máy sọc

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

25

Tổng

1

5

7

49,5

0,6

0,16

- Số thiết bị trong nhóm: n = 7.
Gọi n1 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất thiết bị có
công suất lớn nhất.
- Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có
công suất lớn nhất (Pđmmax= 13 kW): n1 = 4.
- Tổng công suất của n thiết bị trong nhóm 1.
P = = 4,5 + 8 + 7,5 + 13 + 7 + 4,5 + 5 = 49,5 (kW)
- Tổng công suất của n1 thiết bị trong nhóm 1:
P1 = = 8 + 7,5 + 13 + 7 = 35,5 (kW).
-Xác định n* và p* Ta có:

Với n* và P* vừa tìm được ta tra bảng PL 4 trang 189_ sách Giáo trình cung
cấp điện ta có:
nhq* = 0,91
nhq = nhq* . n = 0,91.7 6
- Hệ số sử dụng trung bình
Ksdtb = = = 0,17
- Từ nhq = 6 và ksd = 0,17 tra bảng PL 5 trang 190 sách hệ thống cung cấp
điện, mà trong bảng không có giá trị ksd = 0,17 nên ta có đồ thị sau:
Kmax
2,64
x
2,24

14

Đồ án cung cấp điện

0

0,15

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

0,17

0,2

Ksd

Dựa vào đồ thị, xét tam giác đồng dạng để tìm x.
Ta có:

=


=

 x = 2,24 +
 x = 2,48
Vậy Kmax = 2,48
- Phụ tải tính toán của nhóm 1 được xác định:
;
Ta có:
=>
=>

0,68

=>

1,08
Qtt = Ptt . tgφ = 20,87 . 1,08 = 22,54 (kVAr);
Dòng điện tính toán của nhóm 1:

15

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

b) Tính toán phụ tải cho các nhóm trong phân xưởng cơ khí:
Tính toán tương tự cho cá nhóm còn lại, ta có thông số phụ tải tính toán của
các nhóm như bảng sau:
Bảng 2.2 Bảng tính toán cho các nhóm máy của phân xưởng cơ khí 1
nhq

kmax

Ptt

Qtt

Stt

Itt

(kW)

(kVAr)

(kVA)

(A)

NHÓM
1

6

2,48

20,87

22,54

30,72

46,67

NHÓM
2

6

2,4

30,46

30,46

47,58

72,29

NHÓM
3

5

2,69

22,41

24,48

33,48

50,86

NHÓM
4

6

2,4

24,19

26,13

35,61

54,1

97,93

103,61

147,39

223,92

Tổng

c) Phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí:
Công suất chiếu sáng được xác định theo công thức:
Pcspx = p0 . F
Trong đó:
P0 – Suất phụ tải chiếu sáng tra bảng PL 1.7 trang 328 sách hệ thống cung
cấp điện;
16

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

F – Diện tích phân xưởng.
Đối với phân xưởng cơ khí, ta chọn suất phụ tải chiếu sáng p0 = 15 W/m2.
Diện tích phân xưởng cơ khí : F = 17 . 35 = 595(m 2)
Công suất chiếu sang của phân xưởng cơ khí :
Pcspx = p0 . F = 15 . 595 = 8,925 (kW);
Qcspx = 0 (phân xưởng dùng đèn sợi đốt cosφ = 1 ).
d) Phụ tải tính toán toàn phân xưởng
Phụ tải tính toán toàn phân xưởng được tính theo công thức:

Với kđt là hệ số đang xét tới sự làm việc đồng thời giữa các nhóm máy trong
phân xưởng, ta chọn kđt = 0,9.
Bảng 2.3: Bảng số liệu phụ tải tính toán các phân xưởng trong nhà máy
STT

Tên Phân Xưởng

Ptt (kW)

Qtt (kVAr)

Loại hộ

1

Cơ điện

120

110

2

2

Cơ khí 1

97

99

1

3

Cơ khí 2

180

130

2

4

Rèn, dập

165

125

2

5

Đúc thép

200

180

1

6

Đúc gang

180

150

1

7

Dụng cụ

160

120

2

8

Mộc mẫu

90

70

1

9

Nhiệt luyện

170

160

1

10

Kiểm nghiệm

70

50

2

17

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

11

Kho 1(sản phẩm)

50

35

2

12

Kho 2(vật tư)

50

25

2

13

Nhà hành chính

70

75

1

1602

1329

Tổng

3. Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy cơ khí 8N3
Toàn bộ nhà máy cơ khí 8N3 có diện tích mặt bằng 42000 m 2 (175x240m),
trong đó diện tích đường đi bãi trống cần được chiếu sang được tính theo công
thức:
=
Trong đó: là diện tích toàn bộ nhà máy
là diện tích 14 phân xưởng trong nhà máy
Ta có:

= 42000 10235 = 31765(m2)
Phụ tải chiếu sáng toàn nhà máy:
PcsNM = p0.F = 0,22 . 31765= 6,99 (kW)
QcsNM = 0 ( Sử dụng bóng đèn sợi đốt)
Phụ tải tính toán toàn nhà máy:

Trong đó: kđt hệ số đồng thời của nhà máy và kđt = 0,9

18

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 1 VÀ TOÀN BỘ
NHÀ MÁY CƠ KHÍ 8N3
1. Thiết kế mạng điện cho phân xưởng cơ khí
1.1 Đặt vấn đề
Mạng điện phân xưởng dùng để cung cấp và phân phối điện năng cho phân
xưởng nó phải đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật như : Đơn giản, tiết kiệm
về vốn đầu tư, thuận lợi khi vận hành và sữa chửa, dể dàng thực hiện các biện pháp
bảo vệ và tự động hóa, đảm bảo chất lượng điện năng, giảm đến mức nhỏ nhất các
tổn thất phụ.
19

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

Sơ đồ nối dây của phân xưởng có 3 dạng cơ bản :
a) Sơ đồ nối dây hình tia

Có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cung cấp từ một đường
dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ
thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá, dễ bảo quản vận hành. Khuyết
điểm của nó là vốn đầu tư lớn. Vì vậy sơ đồ nối dây hình tia thường được dùng khi
cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 1 và 2
Sơ đồ hình tia dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân tán. Từ thanh cái
trạm biếnáp có các đường dây dẫn đến các tủ phân phối động lực. Từ tủ phân phối
động lực có các đường dây dẫn đến phụ tải. Loại sơ đồ này có độ tin cậy tương đối
cao, thường được dùng trong các thiết bị phân tán trên diện tích rộng như phân
xưởng cơ khí, lắp ráp, dệt v.v...

b) Sơ đồ nối dây phân nhánh

Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp , chủng loại cáp cũng ít. Nó thích hợp với
các phân xưởng. có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều. Nhược điểm là độ tin
cậy cung cấp điện thấp thường dùng cho các hộ loại 3

20

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

c) Sơ đồ nối dây hỗn hợp

Là sơ đồ dùng phối hợp hai hoặc kiểu sơ đồ khác nha tuỳ theo yêu cầu riêng
của từng phụ tải hoặc của các nhóm phụ tải.
1.2 Chọn sơ đồ cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Cấu trúc sơ đồ đi dây(sơ đồ lắp đặt các thiết bị mạng điện phân xưởng) được
thiết kế như sau :
1.Tủ động lực được đặt tại vị trí thõa mãn các điều kiện sau :
-Càng gần TTPT của nhóm máy càng tốt.
-Tiện lợi cho các hướng đi dây.
-Tiện lợi cho thao tác vận hành,bảo dưỡng sửa chữa.
2.Tủ phân phối trung gian được đặt tại vị trí thõa mãn các điều kiện sau :
-Gần TTPT của các tủ động lực.
-Tiện lợi cho các hướng đi dây.
-Tiện lợi cho thao tác vận hành,bảo dưỡng sửa chữa.
3. Đi dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối trung gian bằng cáp 3 pha bốn lõi bọc
cách điện trong hào cáp (rãnh cáp) có nắp đậy bê tông, nếu phân xưởng lớn có thể
dùng nhiều đường cáp khi đó nên chia phân xưởng thành nhiều khu vực(hay những
phân xưởng con) để hiết kế cung cấp điện như một phân xưởng đã trình bày trên,
vì dùng nhiều đường cáp song song cấp điện đến 1 tủ có nhiều nhược điểm trong
quá trình vận hành.
21

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

4. Đi dây từ tủ phân phối đến tủ động lực bằng cáp bọc cách điện đặt trong rãnh
cáp. Xung quanh có nắp đậy bê tông xây dọc theo chân tường nhà xưởng.
5. Đi dây từ tủ động lực tới các máy bằng cáp 3 pha 4 lõi bọc cách điện tăng
cường luồn trong ống thép (bảo vệ võ cáp) chôn ngầm dưới nền nhà xưởng khoảng
50cm, mỗi ngạch đi dây không nên uốn góc 2 lần, góc uốn không nhỏ hơn 120 ο .
Trường hợp trong nhóm có thiết bị công suất nhỏ, ta có thể đi dây kiều hỗn
hợp. Đầu nối rẽ nhánh cho máy thứ 2 được thực hiện tại hộp nối dây của máy thứ
nhất, không được trích ngang đường cáp.
Từ những ưu khuyết điểm của các sơ đồ ở trên, ta chọn dùng sơ đồ hỗn hợp
của hai dạng sơ đồ hình tia và phân nhánh để cấp điện cho phân xưởng, cụ thể là:
- Tủ phân phối của phân xưởng: Đặt 1 aptomat tổng phía từ trạm biến áp về
và 4aptomat nhánh cấp điện cho 4 tủ động lực.
- Các tủ động lực: Mỗi tủ được cấp điện từ thanh góp tủ phân phối của phân
xưởng bằng một đường cáp ngầm hình tia, phía đầu vào đặt aptomat hoặc cầu dao
và cầu chì làm nhiệm vụ đóng cắt, bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị
trong phân xưởng. Các nhánh ra cũng đặt cácaptomat hoặc cầu dao và cầu chì
nhánh để cung cấp điện trực tiếp cho các phụ tải, thường các tủ động lực có 8 - 12
đầu ra. Vì vậy đối với các nhóm có số máy lớn sẽ nối chung các máy có công suất
bé lại với nhau cùng một đầu ra của tủ động lực.
- Trong một nhóm phụ tải: Các phụ tải có công suất lớn thì được cấp bằng
đường cáp hình tia còn các phụ tải có công suất bé và ở xa tủ động lực thì có thể
gộp thành nhóm và được cung cấp bằng đường cáp trục chính.

22