Tải bản đầy đủ
c) Sơ đồ nối dây hỗn hợp

c) Sơ đồ nối dây hỗn hợp

Tải bản đầy đủ

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

4. Đi dây từ tủ phân phối đến tủ động lực bằng cáp bọc cách điện đặt trong rãnh
cáp. Xung quanh có nắp đậy bê tông xây dọc theo chân tường nhà xưởng.
5. Đi dây từ tủ động lực tới các máy bằng cáp 3 pha 4 lõi bọc cách điện tăng
cường luồn trong ống thép (bảo vệ võ cáp) chôn ngầm dưới nền nhà xưởng khoảng
50cm, mỗi ngạch đi dây không nên uốn góc 2 lần, góc uốn không nhỏ hơn 120 ο .
Trường hợp trong nhóm có thiết bị công suất nhỏ, ta có thể đi dây kiều hỗn
hợp. Đầu nối rẽ nhánh cho máy thứ 2 được thực hiện tại hộp nối dây của máy thứ
nhất, không được trích ngang đường cáp.
Từ những ưu khuyết điểm của các sơ đồ ở trên, ta chọn dùng sơ đồ hỗn hợp
của hai dạng sơ đồ hình tia và phân nhánh để cấp điện cho phân xưởng, cụ thể là:
- Tủ phân phối của phân xưởng: Đặt 1 aptomat tổng phía từ trạm biến áp về
và 4aptomat nhánh cấp điện cho 4 tủ động lực.
- Các tủ động lực: Mỗi tủ được cấp điện từ thanh góp tủ phân phối của phân
xưởng bằng một đường cáp ngầm hình tia, phía đầu vào đặt aptomat hoặc cầu dao
và cầu chì làm nhiệm vụ đóng cắt, bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị
trong phân xưởng. Các nhánh ra cũng đặt cácaptomat hoặc cầu dao và cầu chì
nhánh để cung cấp điện trực tiếp cho các phụ tải, thường các tủ động lực có 8 - 12
đầu ra. Vì vậy đối với các nhóm có số máy lớn sẽ nối chung các máy có công suất
bé lại với nhau cùng một đầu ra của tủ động lực.
- Trong một nhóm phụ tải: Các phụ tải có công suất lớn thì được cấp bằng
đường cáp hình tia còn các phụ tải có công suất bé và ở xa tủ động lực thì có thể
gộp thành nhóm và được cung cấp bằng đường cáp trục chính.

22

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

Sơ đồ cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Điện năng nhận từ thanh cái hạ áp của MBA qua aptomat đưa về tủ phân
phối, sau đó từ tủ phân phối dẫn về các tủ động lực. Từ tủ động lực điện năng được
đưa đến các thiết bị. Việc đóng cắt và bảo vệ trong phân xưởng ta dùng aptomat.
2. Thiết kế mạng điện cho nhà máy cơ khí 8N3
1.1 Đặt vấn đề
Mạng điện nhà máy là một phần quan trọng trong toàn bộ công việc cung cấp
điện cho nhà máy. Việc thiết kế một mạng điện là hợp lý đảm bảo các chỉ tiêu yêu
cầu về kinh tế kỹ thuật là một việc hết sức khó khăn. Mạng điện nhà máy bao gồm
2 phần bên trong và bên ngoài nhà máy. Phần bên trong bao gồm các trạm biến áp
phân xưởng và các đường dây cung cấp vào các phân xưởng, phần bên ngoài nhà
máy bao gồm đường dây nhận điện từ hệ thống điện dẫn tới nhà máy.
Khi thiết kế mạng điện nhà máy cần đảm bảo các yêu cầu sau:
23

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

1.A.1.2 Về mặt kinh tế :
- Vốn đầu tư ban đầu phải nhỏ.
- Chi phí vận hành hàng năm là nhỏ nhất.
- Tiết kiệm được vật liệu .
1.A.1.3 Về kỹ thuật
- Đảm bảo liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu từng loại hộ phụ tải.
- Đảm bảo chất lượng điện năng phù hợp với mức độ quan trọng của các hộ
tiêu thụ.
- Sơ đồ đi dây phải đơn giản, xử lý nhanh, thao tác không nhầm lẫn.
Trong thực tế thì kinh tế và kỹ thuật luôn mâu thuẩn nhau, phương án tốt về
mặt kỹ thuật thì vốn đầu tư lại quá cao tuy nhiên chí phí vận hành hàng năm nhỏ.
Ngược lại phương án có vốn đầu tư nhỏ thì chi phí vận hành hàng năm lại lớn. Do
đó để lựa chọn phương án cung cấp điện, ta phải so sánh cả về kinh tế và kỹ thuật
của các phương án sao cho vừa đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật vừa đảm bảo các chỉ
tiêu kinh tế.
1.3 Chọn phương án cung cấp điện cho toàn nhà máy
1.3.1 Chọn sơ đồ cung cấp điện:
Ở đây nhà máy là hộ phụ tải loại 2 do đó để đảm bảo tính liên tục cung cấp
điện ta phải dùng 2 tuyến đường dây lấy từ 2 nguồn khác nhau với cấp điện áp là
22KV.
Bên trong nhà máy thường dùng 2 loại sơ đồ chình là: sơ đồ hình tia và sơ đồ
phân nhánh, ngoài ra còn có thể kết hợp cả 2 sơ đồ thành sơ đồ hỗn hợp.
Chọn sơ đồ đi dây:
Sơ đồ hình tia, sơ đồ phân nhánh hay sơ đồ hỗn hợp mỗi loại sơ đồ đều có
những ưu nhược điểm của nó và phạm vi sử dụng thuận lợi đối với từng nhà máy.

24

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

Căn cứ vào yêu cầu CCĐ của nhà máy ta chọn sơ đồ hình tia để cung cấp điện
cho nhà máy. Sơ đồ hình tia có độ tin cậy CCĐ cao hơn, bảo vệ rơle làm việc dễ
dàng không nhầm lẫn. Sơ đồ hình tia thuận tiện cho việc sửa chữa và dễ phân cấp
bảo vệ, mặc dù vốn đầu tư có cao nhưng chi phí vận hành hàng năm lại nhỏ.
Xét đặc điểm của nhà máy là phụ tải phân bố không đều và không liền kề hơn
nữa trong nhà máy các phân xưởng phân bố không có quy luật nhất định. Phụ tải
của nhà máy là phụ tải loại 1 và loại 2 do đó ta chọn sơ đồ hình tia để cung cấp
điện cho nhà máy.
1.3.2 Chọn máy biến áp cho nhà máy
Để CCĐ cho các phân xưởng, ta dùng các MBA điện lực đặt ở các trạm biến
áp phân xưởng biến đổi điện áp 22KV của lưới thành cấp điện áp 0,4 KV cung cấp
cho phân xưởng.
Các trạm BA đặt càng gần trung tâm phụ tải càng tốt để giảm tổn thất điện áp
và tổn thất công suất. Trong 1 nhà máy nên chọn càng ít loại MBA càng tốt điều
này thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa, thay thế và việc chọn thiết bị cao áp,
thuận lợi cho việc mua sắm thiết bị.
Số lượng và dung lượng MBA trong trạm phải đảm bảo sao cho vốn đầu tư và
chi phí vận hành hàng năm là nhỏ nhất đồng thời phù hợp với yêu cầu CCĐ của
nhà máy.
Dựa vào những yêu cầu cơ bản trên, căn cứ vào sơ đồ mặt bằng nhà máy và
phụ tải của các phân xưởng yêu cầu CCĐ với phụ tải tính toán của nhà máy cơ khí
- SttNM =1879 (kVA) , Nguồn cung cấp có cấp điện áp là 35 kV.
- Nhà máy thuộc hộ phụ tải loại 2.
Sau đây là một số phương án CCĐ cho nhà máy cơ khí :
a) Phương án 1

Phương án này dùng 2 MBA có công suất S đm = 1000 (kVA), máy biến áp có
cấp điện áp là 35/0,4 kV được đặt làm một trạm biến áp.
b) Phương án 2
25

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

Phương án này dùng 3 MBAcó công suất Sđm = 750 (kVA), cấp điện áp 35/0,4
kV đặt vào một trạm 1 máy biến áp.
Bảng tham số kỹ thuật của MBA do Việt Nam chế tạo:
n dm

Sđm
Loại

Uđm

KV
A

1000
35/0,4
750
35/0,4

Tổn thất KW

UN%

i0 %

Giá
(đ)

Cao

Hạ

∆P0

∆Pn

1000

35

0,4

5,1

15

98,03

6,5

5,5

316

750

35

0,4

4,1

11,9

97,91

6,5

6,5

190

Bảng các phương án cấp điện cho các Phân xưởng nhà máy
Phương
án

Sđm

∑Sttpx

MB
A

(kVA)

1

1000

Đúc gang, cơ khí 2, mộc mẫu, kho vật
tư, nhà hành chính, cơ điện

891

2

1000

Nhiệt luyện, cơ khí 1, đúc thép, rèn dập,
dụng cụ, kiểm nghiệm, kho sản phẩm

988

1

750

Đúc gang, cơ khí 2, mộc mẫu, kho vật tư

626

2

750

Nhiệt luyện, cơ khí 1, đúc thép, rèn dập

641

3

750

Cơ điện, nhà hành chính, dụng cụ, kiểm
nghiệm, kho sản phẩm

612

I

II

Các phân xưởng được cung cấp

26

(kVA)

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

Qua 2 phương án CCĐ cho nhà máy ở trên ta thấy: các MBA được chọn đều
là MBA do Việt Nam chế tạo cùng chủng loại sơ đồ, cách đấu dây tương đối đơn
giản nên thuận lợi cho việc sửa chữa, vận hành và thay thế. Đảm bảo được yêu cầu
về kỹ thuật cung cấp đủ điện cho các hộ phụ tải quan trọng. Để có kết luận chính
xác, lựa chọn phương án CCĐ hợp lý nhất ta cần phải so sánh cả 2 phương án này
về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật.
1.3.3 So sánh các phương án
c) So sánh về chỉ tiêu kỹ thuật
• Phương án 1:

Phương án này dùng 2 MBA mỗi máy có Sđm = 1000 (kVA)
Đặt làm 1 trạm.Trong điều kiện làm việc bình thường ta cho 2 MBA có công
suất Sđm=1000 KVA làm việc độc lập
Hệ số phụ tải của các máy:
MBA 1:
MBA 2:
Với 2 MBA 1000 KVA ta thiết kế sao cho khi mất 1 máy thì máy còn lại phải
làm việc và mang đủ tải của các hộ phụ tải loại 1.Cụ thể là 1 MBA làm việc quá tải
có công suất:
Sqt = 1.1,4.Sđm = 1.1,4.1000 = 1400 (kVA)
Như vậy đối với trạm lúc này: Sqt = 1400 (kVA)
Phụ tải loại 1 của nhà máy bao gồm các phân xưởng: cơ khí 1, đúc thép,đúc
gang, mộc mẫu, nhiệt luyện nhà hành chính.
SL1= 1121 kVA
Như vậy ở đây ta thiết kế đã đảm bảo yêu cầu về tính liên tục CCĐ cho các hộ
phụ tải loại 1 Sqt> SL1. Trường hợp nếu 1 thanh cái bị hỏng ta có thể dùng ATM
liên lạc hoặc dùng 1 thanh cái dự phòng.Trong trường hợp xấu nhất lúc nào cũng
phải đảm bảo MBA còn lại làm việc.
• Phương án 2:
27

Đồ án cung cấp điện

GVHD: TS_ Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa

Phương án II ta dùng 4 MBA 750 - 35/ 0,4 kV đặt thành 1 trạm phụ tải của
các phân xưởng.
Đặt làm 1 trạm.Trong điều kiện làm việc bình thường ta cho 3 MBA có công
suất Sđm=750 KVA làm việc độc lập
Hệ số phụ tải của các máy:
MBA 1:
MBA 2:
MBA 3:

Với 3 MBA 750 KVA ta thiết kế sao cho khi mất 1 máy thì 2 máy còn lại phải
làm việc song song và mang đủ tải của các hộ phụ tải loại 1.Cụ thể là 2 MBA làm
việc quá tải có công suất:
Sqt = 2.1,4.Sđm = 2.1,4.1000 = 2800 (kVA)
Như vậy đối với trạm lúc này: Sqt = 2800 (kVA)
Phụ tải loại 1 của nhà máy bao gồm các phân xưởng: cơ khí 1, đúc thép,đúc
gang, mộc mẫu, nhiệt luyện nhà hành chính.
SL1= 1121 kVA
Như vậy ở đây ta thiết kế đã đảm bảo yêu cầu về tính liên tục CCĐ cho các hộ
phụ tải loại 1 Sqt> SL1. Trường hợp nếu 1 thanh cái bị hỏng ta có thể dùng ATM
liên lạc hoặc dùng 1 thanh cái dự phòng.Trong trường hợp xấu nhất lúc nào cũng
phải đảm bảo 2 MBA làm việc song song.
Kết luận:Qua phân tích 2 phương án ở trên ta thấy cả 2 phương án đều đảm
bảo các yêu cầu về kỹ thuật, đã đáp ứng được yêu cầu CCĐ đối với các hộ phụ tải
loại 1. Để quyết định xem sẽ chọn phương án nào ta phải so sánh cả các chỉ tiêu về
kinh tế của 2 phương án trên.
d) So sánh về chỉ tiêu kinh tế
28