Tải bản đầy đủ
Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn của CN Techcombank Nam Định.

Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn của CN Techcombank Nam Định.

Tải bản đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp

nguồn vốn
huy động
Tổng dư nợ
cho vay
Hiệu suất
sử dụng
vốn (%)

215
54,02

Khoa Ngân Hàng

202

239

-13

48,33

55,2

-5,69

-6,05

+37

+15,48

+6,87

( Nguồn: B.cáo kết quả HĐKD của Techcombank, CN Nam Định ).
Bảng trên cho thấy:
Khối lượng vốn huy động tại chi nhánh trong thời gian qua liên tục tăng qua
các năm, đã dáp ứng được nhu cầu cho vay và đầu tư tại chi nhánh. Với hiệu
suất sử dung vốn tăng trưởng đều qua các năm.
Năm 2013 hiệu suất sử dung vốn đạt 54,02% (Trong 100 đồng huy động
được tại chi nhánh sử dụng 54,02 đồng cho hoạt động cho vay). Tuy đến năm
2014 có giảm 5,69% so với năm 2013 nhưng đến năm 2015 hiệu suất sử dụng
vốn đã tăng lên 6,77% so với năm 2014.
Như vậy, có thể thấy nguồn vốn huy động tại chi nhánh gần như luôn đáp
ứng được nhu cầu hoạt động cho vay tại chi nhánh, với hiệu suất sử dụng vốn
tăng dần qua các năm.
Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh đạt ở mức thấp, chỉ trên
dưới 50% tổng số vốn huy động được.
2.4: Đánh giá chung về hiệu quả huy động vốn tại Techcombank, Chi
nhánh Nam Định, giai đoạn 2013-2015.
2.4.1: Những kết quả đạt được.
2.4.1.1: Đã duy trì được mức tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định qua các
năm.
Qua các năm, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh luôn được duy trì
tăng trưởng ổn định và luôn vượt kế hoạch huy động vốn đề ra, năm sau đạt mức
cao hơn năm trước.
2.4.1.2: Nguồn vốn huy động đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của Chi
nhánh.
Qua các năm, nguồn vốn huy động được đã thỏa mãn được nhu cầu cho
SV: Vũ Thị Thanh Loan

27

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

vay và các nhu cầu sử dụng vốn khác của Chi nhánh. Điều đó đã góp phần quan
trọng tới việc kinh doanh của Chi nhánh đạt hiệu quả, có lãi qua các năm.
2.4.1.3: Chi nhánh đã cố gắng từng bước mở rộng mạng lưới nhằm tăng doanh
số huy động vốn của mình.
Trong vài năm qua, Chi nhánh đã cố gắng mở thêm một vài điểm giao dịch
tại một số khu tập trung đông dân cư để tăng cường thu hút vốn huy động và mở
rộng khách hàng vay vốn của mình.
2.4.1.4: Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ của Chi nhánh tương đối đầy đủ và
hiện đại.
Chi nhánh đã được trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ tương đối
đầy đủ và hiện đại. Điều đó đã góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt
động nghiệp vụ của Chi nhánh tiến hành được thuận lợi.
2.4.2: Những mặt hạn chế cần khắc phục.
2.4.2.1: Cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh còn bị mất cân đối giữa nguồn vốn
ngắn hạn và dài hạn.
Mặc dù hằng năm Chi nhánh đều vượt mức kế hoạch về tổng nguồn vốn
huy động, song chủ yếu là do vượt nguồn vốn huy động ngắn hạn và không kỳ
hạn, còn nguồn vốn trung và dài hạn chỉ đạt ở mức rất thấp (khoảng 30% so với
kế hoạch). Điều đó làm ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu sử dụng vốn của Chi
nhánh.
2.4.2.2: Hiệu suất sử dụng vốn chủa Chi nhánh còn ở mức thấp.
Hiệu suất sử dụng vốn qua các năm của Chi nhánh chỉ đạt tỉ lệ trên dưới
50% so với tổng nguồn vốn huy động. Hiệu suất sử dụng vốn này chưa tương
xứng, cân đối với tiềm năng huy động vốn của Chi nhánh. Nó phản ánh hoạt
động cho vay của Chi nhánh cần phải được đẩy mạnh, mở rộng tích cực hơn.
2.4.3: Nguyên nhân của những hạn chế.
2.4.3.1: Nguyên nhân chủ quan từ phía Chi nhánh.
a. Các hình thức huy động vốn chưa thực sự phong phú, đa dạng.
Tuy được chú ý cải tiến mở rộng, nhưng các hình thức huy động vốn tại
Chi nhánh vẫn còn đơn điệu, mang tính truyền thống. Nguồn vốn huy động được
SV: Vũ Thị Thanh Loan

28

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của doanh nghiệp.
b. Chính sách lãi suất trong từng thời kỳ còn chưa linh hoạt, thiếu cạnh
tranh so với một số Ngân hàng TMCP trên địa bàn.
Cơ chế lãi suất của Chi nhánh trong từng thời kỳ chưa được áp dụng một
cách linh hoạt. Các mức lãi suất cho các kỳ hạn còn thiếu cạnh tranh so với một
số NH trên cùng địa bàn. Do đó việc thu hút tiền gửi bị hạn chế.
c. Công tác khách hàng chưa được chú trọng đúng mức.
- Chính sách khách hàng: Chính sách KH của Chi nhánh chưa thực sự linh
hoạt và hấp dẫn để thu hút các loại khách hàng.
- Công tác tìm kiếm khách hàng: Chi nhánh chưa chú trọng đúng mức trong
công tác tìm hiểu KH nhất là đối với các KH lớn, KH có thu nhập cao…
- Công tác chăm sóc khách hàng: Các nhân viên chưa thực sự chịu khó
trong công tác chăm sóc KH để duy trì sự gắn bó lâu dài của KH.
- Công tác thông tin khách hàng: Việc thu thập thông tin KH chưa đầy đủ,
cập nhật.
d. Công tác Marketing chưa được quan tâm thực sự.
Chi nhánh chưa thực sự quan tâm tới công tác Marketing NH nhằm nghiên
cứu và theo dõi thường xuyên thị trường, nhu cầu của KH, tuyên truyền giới
thiệu sản phẩm dịch vụ của NH, tuyên truyền quảng bá thương hiệu của NH với
KH và công chúng.

2.4.3.2: Nguyên nhân khách quan.
a. Do tình hình kinh tế trong và ngoài nước chiều biến không thuận lợi, ảnh
hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và
người dân.
b. Do tình hình thiên tai, biến đổi khí hậu diễn ra phức tạp, gây thiệt hại lớn
cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.
c. Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các Ngân hàng, TCTD trên cùng
địa bàn.
SV: Vũ Thị Thanh Loan

29

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

d. Do tâm lý lo ngại về lạm phát gia tăng nên người dân không gửi tiền vào
NH hoặc chỉ gửi với thời hạn ngắn hạn.

SV: Vũ Thị Thanh Loan

30

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TECHCOMBANK, CHI
NHÁNH NAM ĐỊNH
3.1. Định hướng hoạt động của Chi nhánh trong năm 2016.
3.1.1. Định hướng hoạt động chung.
- Tập trung triên khai nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, sản phẩm
dịch vụ toàn diện có hiệu quả nhanh chóng, chính xác và thuận lợi trong cơ chế
thị trường.
- Mở rộng cho vay các thành phần kinh tế làm ăn có hiệu quả, sự án khả
thi, tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng đầy đủ quy định…
- Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng.
- Áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh công
tác chăm sóc khách hàng. Phát triển thêm các hoạt động Marketing để gia tăng
tốc độ nhận biết của khách hàng.
- Nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng, đào tạo
nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho các cán bộ công nhân viên để có thể
tiếp cận và thích ứng nhanh chóng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1.2. Định hướng hoạt động huy động vốn.
3.1.2.1: Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn
Để xây dựng Ngân hàng TMCP Techcombank trở thành một tập đoàn tài
chính hàng đầu Việt Nam, Chi nhánh đã xây dựng kế hoạch phát triển toàn hệ
thống theo định hướng:
a. Nâng cao chất lượng huy động vốn:
Nâng cao chất lượng hoạt động thông qua việc phấn đấu đạt và vượt kế
hoạch huy động vốn cả về tổng nguồn vốn và cơ cấu huy động vốn. Nâng
cao tỷ trọng huy động vốn trung và dài hạn để đáp ứng cơ cấu.

SV: Vũ Thị Thanh Loan

31

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

b. Tăng trưởng bền vững:
Mở rộng và tăng thị phần hoạt động dịch vụ, huy động vốn, đảm bảo tăng
trưởng quy mô phù hợp với năng lực tài chính và khả năng kiểm soát rủi ro.
Thúc đẩy mở rộng và phát triển mạng lưới kênh phân phối ở các vùng kinh
tế có động lực, có kế hoạch nâng cấp hệ thống các điểm đặt ATM, POS… để
chuyển mạnh sang bán lẻ phục vụ dân cư, phục vụ tiêu dung.
c. Nâng cao hiệu quả:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động huy động vốn thông qua việc
tiết giảm chi phí huy động vốn nhằm tăng lợi nhuận cho Chi nhánh. Bên
cạnh đó cần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn nhằm tập chung tối đa nguồn
vốn huy động Chi nhánh đã huy động được.
d. Nâng cao an toàn:
Tiếp tục nâng cao nâng cao năng lực tài chính, để đảm bảo đạt chỉ số an
toàn vốn theo đúng quy định của NHNN.
3.1.2.2: Các mục tiêu cụ thể.
Trước mắt, Ngân hàng xác định công tác nguồn vốn của Ngân hàng phải
đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Cơ cấu lại, lành mạnh hóa nguồn vốn: đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý
theo loại tiền, lãi suất, kỳ hạn…
- Đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu sử dụng vốn.
- Tạo lập nền vốn ổn định, cơ chế điều hành vốn thống nhất toàn bộ
hệ thống.
- Sử dụng tối đa vốn khả dụng để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
đạt hiệu quả cao.
Để đạt được các mục tiêu trên, Ngân hàng phải thực hiện hàng loạt giải pháp
nâng cao hiệu quả huy động vốn.
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam, Chi nhánh Nam Định.

SV: Vũ Thị Thanh Loan

32

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.
Việc đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng
quan hệ thanh hệ thanh toán với Ngân hàng đảm bảo các tiện ích tốt nhất, tiện
lợi, an toàn, nhanh chóng, chính xác. Bên cạnh đó, Chi nhánh nên thông qua áp
dụng các tiến bộ công nghệ hiện đại sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, tăng
nguồn vốn huy động, giúp Ngân hàng có khả năng phân tán, hạn chế rủi ro,
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Mặt khác, Chi nhánh cũng nên mở rộng các hình thức huy động vốn bằng
các loại hình gửi tiết kiệm: tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm tiêu dung… hay một số
loại hình gửi tiết kiệm theo kỳ hạn… Bên cạnh đó cũng phải chú trọng đến phát
hành các loại giấy tờ có giá để tăng cường vốn dân cư và vốn trong, dài hạn.
Cần xây dựng mỗi loại thẻ với các tiện ích, hạn mức, biểu phí riêng biệt,
nhằm thu hút khách hàng Chi nhánh cần đẩy mạnh mạng lưới giao dịch ATM,
tăng cường hợp tác với các tổ chức thẻ quốc tế mở rộng quan hệ với các đối tác
chiến lược trong nước, tích cực quảng bá các dịch vụ thẻ trên thông tin đại
chúng…
Để mở rộng được các hình thức huy động vốn phong phú, Chi nhánh cần
thường xuyên bám sát tình hình biến động thị trường, dự báo xu hướng biến
động để đưa ra các hình thức sao cho phù hợp, như vậy sẽ khai thác được nhu
cầu gửi tiền của các đối tượng khách hàng khác nhau, từ đó Chi nhánh có thể
khai thác triệt để được các nguồn vốn tiềm năng để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của mình.
3.2.2. Áp dụng chính sách lãi suất huy động linh hoạt, cạnh tranh.
Lãi suất là một yếu tố cấu thành phần lớn mọi thu nhập, chi phí của Ngân
hàng, mọi biến động về lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Do tầm quan trọng của lãi suất nên việc xây dựng chính
sách lãi suất hợp lý là rất cần thiết, đặc biệt là với hoạt động huy động vốn.
- Lãi suất huy động phải tương đối với các khoản tiền gửi, đảm bảo quyền
SV: Vũ Thị Thanh Loan

33

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

lợi cho khách hàng.
- Lãi suất huy động phải dựa vào lãi suất đầu ra, bù đắp chi phí Ngân hàng,
đảm bảo kinh doanh có lãi.
- Nâng cao lãi suất với tiền gửi trung và dài hạn, bên cạnh đó phải giảm lãi
suất tiền gửi ngắn hạn để đảm bảo lãi suất trung bình không tăng so với toàn bộ
nguồn vốn huy động.
- Mức lãi suất phải được xây dựng phù hợp với từng đối tượng gửi tiền.
- Cần phải có các biện pháp khuyến khích khách hàng duy trì số tiền trên
tài khoản với thời hạn gửi dài hơn thời gian gửi ban đầu.
Tuy nhiên lãi suất Ngân hàng xây dựng linh hoạt nhưng vẫn phải tuân theo
lãi suất cơ bản mà NHNN quy định, và trong biên độ dao động cho phép.
3.2.3. Chú trọng chính sách khách hàng, nâng cao chất lượng công tác chăm
sóc khách hàng và thông tin khách hàng.
a. Ngân hàng cần có chính sách khách hàng hợp lý và đúng đắn như: Ưu
tiên khách hàng truyền thống, khách hàng giao dịch với số lượng lớn về lãi suất,
phí dịch vụ, thời gian và các ưu đãi khác.
b. Có những chính sách khuyến khích với những khách hàng lớn, nhằm
vừa có thị trường đầu tư vốn vừa thu hút và khai thác được khối lượng lớn
nguồn vốn để phục vụ kinh doanh.
c. Cần phải có một chính sách cụ thể và dài hạn trong việc chăm sóc khách
hàng, bởi giữ và thu hút một lượng lớn khách hàng chính là tạo được khả năng
thu hút vốn. Muốn làm tốt nhiệm vụ trên, công tác khách hàng của
Techcombank chi nhánh Nam Định, cần được thực hiện theo hướng:
- Cần tiếp tục duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị, khách hàng
truyền thống.
- Mở rộng và phát triển hợp tác với các khách hàng là ngân hàng trong và
ngoài nước, các tổ chức tài chính quốc tế… với phương châm bình đẳng cùng
có lợi và phát triển.
- Phát triển khách hàng lớn trong khu vực sản xuất kinh doanh dịch vụ, các
SV: Vũ Thị Thanh Loan

34

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

công ty liên doanh nước ngoài. Phát triển khách hàng là các hộ tư nhân cá thể
thuộc mọi tầng lớp dân cư trong tất cả các lĩnh vực.
- Theo dõi cập nhật các thông tin về khách hàng đầy đủ và chính xác.
3.2.4. Chú trọng khai thác các nguồn vốn giá rẻ để tiết giảm chi phí huy động vốn.
Mỗi Ngân hàng cần có một chính sách kinh doanh riêng biệt cho mình, trong
đó chính sách khai thác các nguồn vốn giá rẻ chiếm một phần quan trọng. Muốn
giảm chi phí huy động xuống mức tối thiểu thì Ngân hàng cần phải tìm kiếm
những nguồn vốn với giá rẻ, đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, Do vậy,
Ngân hàng phải tăng cường các biện pháp phát triển các nguồn vốn giá rẻ, đặc
biệt là nguồn vốn trong thanh toán để tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả HĐV.
3.2.5: Phát triển thêm các điểm giao dịch để mở rộng mạng lưới huy động
vốn.
Cần nghiên cứu phát triển thêm các điểm giao dịch mới tại các khu dân cư,
các khu đô thị và các khu công nghiệp mới, nhằm mở rộng thêm mạng lưới
HĐV. Đồng thời cần xem xét điều chỉnh lại vị trí địa điểm của các Phòng
Giao dịch hiện có cho phù hợp hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng đến giao dịch nhằm thu lượng tiền huy động nhiều hơn.
3.2.6: Tiếp tục hoàn thiện quy trình giao dịch bộ máy tổ chức và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên làm công tác huy động vốn.
3.2.6.1: Tiếp tục hoàn thiện quy trình giao dịch và cơ cấu lại bộ máy tổ chức
nhân sự tại trụ sở Chi nhánh và các Phòng Gao dịch trực thuộc, nhằm hợp lý
hóa hơn nữa các công việc liên quan đến công tác huy động vốn.
Từng CBNV và từng bộ phận trong đơn vị cần phải được phân công theo
chức năng nghiệp vụ cụ thể như: Giao dịch viên (Teller), kiểm soát viên, nhân
viên ngân quỹ, nhân viên tiếp quỹ… việc phân công theo chức năng nghiệp vụ
cụ thể này sẽ làm nâng cao trách nhiệm đối với mỗi cá nhân và bộ phận trong
đơn vị, đồng thời làm cho công việc tiến hành được trôi chảy, nâng cao năng
suất, tiết kiệm thời gian giao dịch, qua đó góp phần làm cho hoạt động huy động
vốn được an toàn, hiệu quả.
SV: Vũ Thị Thanh Loan

35

MSV: 12101046

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

3.2.6.2: Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, tin
học, ngoại ngữ cho CBNV.
a. CBNV cần có kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn vững vàng
để giải quyết công việc nhanh gọn và chính xác, sẵn sang giải đáp mọi thắc mắc
của khách hàng và xử lý kịp thời các trục trặc xảy ra.
b. CBNV cần phải có kiến thức và kỹ năng về công nghệ tin học mới có
thể khai thác tốt được các chương trình công nghệ hiện đại ứng dụng cho các
nghiệp vụ NH nói chung và nghiệp vụ huy động vốn nói riêng.
c. Các cán bộ quản lý cũng cần được đào tạo về kiến thức và kỹ năng quản
trị để đảm bảo hoạt động của đơn vị mình được an toàn, hiệu quả.
3.2.6.3: Thường xuyên giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho CBNV.
- CBNV cần phải đap ứng được tiêu chuẩn phẩm chất của một cán bộ làm
công tác NH, đó là: Tính trung thực, ý thức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm
trong công việc.
- CBNV cần có thái độ lịch sự, tận tình đúng mực với khách hàng. Hình
ảnh của NH được thể hiện qua thái độ, tác phong phục vụ của CBNV.
3.2.7. Tăng cường hoạt động Marketing, nhằm giới thiệu sản phẩm, quảng
bá thương hiệu, nâng cao uy tín của Ngân hàng.
Ngày nay, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng đang gia tăng mạnh mẽ cả về
số lượng lẫn chất lượng. Việc thu hút khách hàng quan tâm đến sản phẩm dịch
vụ của mình cung ứng là một nhiệm vụ rất quan trọng trong hoạt động NH.
Muốn vậy NH cần phải thực hiện tốt công tác Marketing nhằm giới thiệu chất
lượng sản phẩm, quảng bá thương hiệu và nâng cao uy tín của NH mình.
Để tăng cường công tác Marketing, các Ngân hàng cần phối hợp với các
ngành truyền thanh, truyền hình, báo chí để xây dựng hình ảnh của mình trong
lòng thị trường. Mặt khác, NH có thể đa dạng các loại tờ rơi, sách giới thiệu để
sẵn tại phía ngoài các quầy giao dịch. Quảng cáo trên Internet cũng là cách mà
Ngân hàng có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả Marketing của mình.
Điều quan trọng là trên cơ sở phân đoạn thị trường, Ngân hàng có điều kiện
SV: Vũ Thị Thanh Loan

36

MSV: 12101046