Tải bản đầy đủ
Câu 1: Khái niệm về tai nạn lao động?Các nguyên nhân gây tai nạn lao động(kỹ thuật, quy trình, thao tác,công tác tổ chức..)Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động?

Câu 1: Khái niệm về tai nạn lao động?Các nguyên nhân gây tai nạn lao động(kỹ thuật, quy trình, thao tác,công tác tổ chức..)Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động?

Tải bản đầy đủ

Câu 2: Ảnh hưởng của điều kiện vi khí hậu tới sức khỏe người lao động? Biện
pháp đảm bảo điều kiện vi khí hậu trong sản xuất?
Trả lời:
· Ảnh hưởng của điều kiện vi khí hậu tới sức khỏe con người:
Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc lưu chuyển của không khí, bức xạ nhiệt.
+ Nhiệt độ: Đối lưu: xảy ra khi nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ môi trường.
Bức xạ: xảy ra khi nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ của các đồ vật xung quanh
Bốc hơi : Xảy ra khi nhiệt độ môi trường lớn hơn nhiệt độ cơ thể.
· Biện pháp :
Thông gió tốt : Bố trí cửa sổ, cửa đi, ô thoáng phù hợp hướng gió.
Xây dựng các hệ thống thông gió nhân tạo.
Hạn chế nguồn bức xạ nhiệt.
Cải tiến điều kiện làm việc.
Sử dụng các công cụ phòng hộ cá nhân.
Tạo điều kiện nghỉ ngơi cho người lao động.
Có các biện pháp che nắng cho người cũng như cho thiết bị.
Câu 3 : Tác hại của tiếng ồn và rung động đối với người lao động?Nguyên nhân gây
tiếng ồn và rung động ?Biện pháp phòng chống tiếng ồn và rung động?
Trả lời:
· Tác hại của tiếng ồn và rung động:
Tiếng ồn và rung động trong sản xuất là các tác hại nghề nghiệp nếu cường độ của chúng
vượt quá giới hạn cho phép. Tiếng ồn không chỉ gây ảnh hưởng đến cơ quan thần kinh và
các hệ thống chức năng khác bên trong cơ thể.
Ảnh hưởng của tiếng ồn với cơ thể phụ thuộc vào tính chất vật lý của nó như: Cường độ
âm thanh, tần số,âm phổ,.. và các đặc tính khác như thời gian tác dụng…
Tiếng ồn và rung động còn ảnh hưởng đến hệ thần kinh: loạn nhịp tim, gây cảm giác đau
đầu,chóng mặt…
· Nguyên nhân:
Các loại máy thi công, tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn các máy điện, tiếng ồn khí động.
· Biện pháp phòng chống:
+ Tiếng ồn: Hạn chế hoặc cách li nguồn gây tiếng ồn
- Làm giảm tiếng ồn phát ra từ các máy móc động cơ.
- Hạn chế: Trong bố trí MBTC bố trí tiếng ồn cuối hướng gió hoặc những nơi xa khu vực
đông người.
Thay đổi thiết kế của các loại máy.
3

Tiếng ồn của máy bánh xích lớn hơn tiếng ồn của máy bánh cao su
Trồng cây xanh hạn chế được tiếng ồn
Sử dụng dụng cụ phòng hộ cá nhân.
+ Rung động : Thiết kế các thiết bị rung động mới, hoàn chỉnh hơn với sự điều khiển tự
động,từ xa…
Nghiên cứu các biện pháp làm giảm tác dụng có hại của rung động ở chỗ làm việc
Nghiên cứu phương pháp mới đúc bê tông
Sử dụng các dụng cụ phòng chống rung động cá nhân.
Câu 4: Phân tích nội dung của thiết kế kỹ thuật thi công, tiến độ thi công và tổng
mặt bằng ảnh hưởng đến ATLĐ trong SXXD như thế nào?
Trả lời:
1. Trong thiết kế kỹ thuật thi công:
Cơ sở để có thể được những giải pháp khĩ thuật hợp lý đề phòng tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp.
Phương pháp tính toán có liên quan đến : Xác định độ bền, độ ổn định của kết cấu thiết bị
phụ tùng máy móc thiết bị XD, tác dụng của tải trọng va chạm và ổn định.
Phương pháp khảo sát thực nghiệm:
- Tình trạng vệ sinh trên công trường
- Tổ chức chỗ làm việc
- Chế độ lao động và nghỉ ngơi
- Tình trạng thẩm mỹ trong sản xuất.
- Thi công công tác đất bằng thủ công hoặc cơ giới chú trọng khi đào hố sâu.
- Thi công nhà cao tầng từ 6 m trở lên – dựng giáo thi công hệ thống chống đỡ ô văng,
làm hàng rào mái che bảo vệ.
- Thi công bê tông trên cao trên các công trình đặc biệt
- Thi công công tác lắp ghép kết cấu và thiết bị kỹ thuật.
- Biện pháp an toàn cho các tuyến đi lại, giao thông vận chuyển trên công trường, hệ
thống dây cáp điện, hệ thống đường ống cấp thoát nước.
- Bố trí hợp lý máy móc, đảm bảo vận hành được an toàn.
- Biện pháp đề phòng tai nạn điện, sử dụng thiết bị tự động an toàn.
- Hệ thống chống sét trên công trường
- Biện pháp an toàn chống cháy.
2. Trong tiến độ thi công:
Khi lập tiến độ thi công phải căn cứ vào biện pháp KTTC
Phải chú ý:
- Trình tự và thời gian thi công công việc phải xác định trên cơ sở điều kiện kỹ thuật, đảm
bảo an toàn, độ bền vững, ổn định của từng bộ phận và của toàn bộ công trình.
4

- Xác định kích thước các đoạn, tuyến công tác hợp lý.
- Khi tổ chức thi công xen kẽ, không được bố trí các tổ đội làm việc ở nhiều tầng khác
nhau trên cùng 1 phương đứng, nếu không có sàn bảo vệ chắc chắn.
- Trong TĐTC nên bố trí thi công theo biện pháp dây chuyền trên các phân đoạn, nhịp
nhàng giữa các tổ đội tránh chồng chéo gây trở ngại lẫn nhau giữa các tổ đội dễ mất
ATLĐ.
3. Trong thiết kế mặt bằng thi công xây dựng:
- Thiết kế phòng phục vụ sinh hoạt cho người lao động phải dựa vào tiêu chuẩn quy phạm,
để tính toán diện thích đủ sử dụng không bị lãng phí, khu vệ sinh bố trí cuối hướng gió xa
chỗ làm việc không quá 100m.
- Tổ chức đứng trên công trường hợp lý, 1 chiều 4m, 2 chiều 7m.
- Thiết kế chiếu sáng cho chỗ làm việc vào ban đên cần đảm bảo đủ ánh sáng.
- Rào chắn các vùng nguy hiểm: Trạm biến thế, kho vật liệu dễ cháy, khu vực xung quanh
dàn giáo các công trình cao, khu vực hoạt động cầu trục.
- Thiết kế biện pháp chống ồn ở nơi mức ồn lớn : Nghiền đá, xưởng gia công.
- Trên mặt bằng chỉ rõ hướng gió, đường qua lại di chuyển cho xe cứu hỏa.
- Làm hệ thống chống sét cho dàn giáo kim loại và các công trình cao, các công trình đứng
độc lập: Ống khói, trụ đèn pha…
Câu 5: Những biện pháp phòng ngừa tai nạn về điện? biện pháp phòng chống sét?
Trả lời:
· Biện pháp phòng ngừa tai nạn về điện:
a. Đề phòng tiếp xúc va chạm các bộ phận mang điện:
Đảm bảo cách điện tốt
Bao che ngăn cách các bộ phận mang điện,tranh cho người va chạm vào những chỗ như
cầu dao,cầu chảy , các thiết bị đóng cắt, các đầu nối dây…
Không được đặt dây điện , dây cáp trên mặt đất, sàn nhà , phải đặt trên giá cao, tránh cho
người dẫm đè lên khi qua lại.
Sử dụng điện an toàn.
Đề phòng tai nạn bất ngờ.
b. Đề phòng tai nạn khi chạm vào các bộ phận của thiết bị điện lúc bình thường không có
điện nhưng dòng điện có thể xuất hiện bất ngờ do chạm vỏ hoặc sự cố khác.
Nối đất bảo vệ: Áp dụng khi mạng điện ba pha có trung tính cách ly nhằm làm giảm điện
áp chạm.
Nối đất không bảo vệ: Áp dụng khi mạng 3 pha, 4 dây với dây thứ 4 là dây trung tính đã
nối đất.
Cắt điện bảo vệ: Cắt điện bảo vệ được áp dụng cho cả mạng cách điện với đất và mạng có
dây trung tính nối đất để đảm bảo an toàn hơn khi thiết bị xảy ra sự cố.
5

c. Đề phòng tai nạn do điện áp bức:
Khi có dây điện bị đứt , 1 đầu dây rơi xuống đất,ruộng… mọi người phải tránh ra xa,
không được đến gần và ngắt điện nếu có thể . Trong trường hợp không thể ngắt điện có
thể sử dụng các biện pháp san bằng điện thế.
d. Đề phòng bị phóng điện hò quang:
e. Sử dụng các dụng cụ bảo vệ:
Dụng cụ bảo vệ chính là loại chịu được điện áp khi tiếp xuac với những phần dẫn điện
trong thời gian lâu.
Dụng cụ phụ trợ là các loại bản thân không đảm bảo an toàn khỏi điện áp tiếp xúc mà
phải dùng kết hợp với dụng cụ chính khác, các dụng cụ này như: Găng tay, ủng cao su,bục,
thảm cách điện…
f. Cấp cứu người khi bị điện giật:
Khi có tai nạn điện xảy ra phải nhanh chóng cách ly người bị tai nạn dòng điện: Ngắt cầu
dao, ngắt điện,..
Trong trường hợp không thể ngắt cầu dao điện thì sử dụng các thiết bị cách điện(xào gỗ)
để lấy dây điện ra khỏi người bị tai nạn .Sau khi đưa người ra khỏi vùng bị nhiễm điện
phải hô hấp nhân tạo đến khi cấp cứu đến trong trường hợp tim ngừng đập ngừng thở.
· Phòng chống sét: làm thu lôi chống sét.
Câu 6: Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác BHLĐ?công tác BHLĐ ở Việt Nam
hiện nay?
Trả lời:
· Mục đích:
Thông qua các biện pháp khoa học , kỹ thuật,tổ chức, kinh tế xã hội,để hạn chế loại trừ
các yếu tố nguy hiểm độc hại, tạo điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động, ngăn
ngừa các tai nạn lao đông bảo vệ sức khỏe, góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản
xuất, tăng năng xuất lao động
· Ý nghĩa:
Công tác bảo hộ lao động là 1 chính sách lớn của đảng và nhà nước ta, nó mang ý nghĩa
chính trị, xã hội và kinh tế lớn lao.
BHLĐ phản ánh bản chất của 1 chế độ xã hội và mang ý nghĩa chính trị rõ rệt:
- Chế độ thực dân phong kiến, đế quốc cai trị giai cấp công nhân và người lao động bị bóc
lột thậm tệ,LĐ quần quật trong điều kiện BHLĐ không hề được quan tâm.
- BHLLĐ tốt là góp phần tích cực vào củng cố và hoàn thiện QHSX XHCN. Mặt khác nhờ
chăm lo đảm bảo an toàn lao động, còn bảo vệ sức khỏe cho người LĐ, không những
mang lại hạnh phúc cho gia đình họ mà BHLĐ còn mang ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu
sắc.

6

- BHLĐ còn mang ý nghĩa kinh tế quan trọng.Người lao động được bảo vệ tốt không bị tai
nạn ốm đau, bệnh tật họ sẽ an tâm, phấn khởi làm việc, năng suất lao động cao, đời sống
vật chất tinh thần ngày càng được cải thiện.
· Tính chất:
- Tính pháp luật: Là cơ sở bắt buộc để các tổ chức và mọi người phải nghiêm chỉnh chấp
hành
- Có tính khoa học kỹ thuật: Trong mọi công tác BHLĐ đều nghiên cứu và đánh giá khoa
học để đưa ra đánh giá và giải pháp phù hợp với thực tiễn sản xuất.
- Tính quần chúng : Liên quan tất cả chỗ mọi người tham gia lao động Chỉ có hiệu quả khi
tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia lao động 1 cách nghiêm chỉnh.
· Công tác bảo hộ lao động ở VN hiện nay:
Sau khi miền nam được giải phóng, đất nước thống nhất, xây dựng CNXH trên toàn quốc
hội đồng nhà nước đã ban hành 1 loạt các chỉ thị thông tư như: Pháp lệnh BHLĐ 9/1991,
thông tư liên bộ 17/TT-LB ngày 26-12-1991. Ngày 23-6-1994 quốc hội thông qua bộ luật
lao động của nước CHXHCNVN
được nêu rõ:
Người lao động có trách nhiệm , quyền lợi trang bị đầy đủ phương tiện BHLĐ, an toàn LĐ,
vệ sinh LĐ. Mọi tổ chức KTXH phải tuân theo pháp luật về ATVSLĐ, trong đó đặc biệt quan
tâm tới lao động nữ, và các đối tượng LĐ vị thành niên.
Phân cấp trách nhiệm cho các tổ chức , cho các cấp lãnh đạo1 cách rõ ràng để thực hiện:
- Trách nhiệm tổ chức cơ sở:
Nắm vững pháp lệnh về BHLĐ và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật này, phổ biến cho mọi
người hiểu rõ.
Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.
Thực hiện chế độ khám tuyển, khám định kỳ theo dõi tình hình sức khỏe của CBCNV trong
các công ty xí nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan cấp trên:
Hướng dẫn đơn vị cấp dưới chấp hành tốt luật BHLĐ.
Ban hành các chỉ thị, hướng dẫn cụ thể về công tác BHLĐ.
Tổng kết , đánh giá về quá trình thực hiện luật BHLĐ.
Tổ chức bố trí cán bộ, phân cấp quản lý thực hiện tốt luật BHLĐ.
- Trách nhiệm của tổ chức công đoàn:
Thay mặt người lao động ký thỏa thuận với người sử dụng lao động tất cả các biện pháp
cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn lao động.
Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách BHLĐ của cơ quan và tuyên truyền, giáo dục,
đôn đốc việc thực hiện BHLĐ của cán bộ và công nhân lao động.
Tham gia nghiên cức đề tài NCKH trong lĩnh vực BHLĐ.

7

Câu 7: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp? các phương pháp phân tích nguyên nhân gây tai nạn lao động?
Trả lời:
· Giống nhau:
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều gây hủy hoại sức khỏe con người, hoặc chết
người tùy vào mức độ.
· Khác nhau:
- Tai nạn lao động: Là tai nạn làm chết người hoặc tai nạn làm tổn thương bất kỳ 1 bộ
phận chức năng nào đó của cơ thể, do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài dưới
dạng cơ, lý hóa và sinh học.
Tai nạn lao động gây chết người đột ngột.
- Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phất sinh do tác động 1 cách từ từ bởi các yếu tố độc hại tạo
ra trong quá trình sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình sản xuất.
Bệnh nghề nghiệp gây chết người từ từ trong 1 thời gian nhất định.
· Phương pháp phân tích nguyên nhân gây tai nạn lao động:
1. Phương pháp thống kê:
Dựa vài các số liệu thống kê TNLĐ trong các ngành nghề, phân tích số liệu thống kê,cho
phép biết ngành nghề nào, công việc nào, lứa tuổi nào, trường hợp nào thường xảy ra tai
nạn.Trên cở sở đó chỉ đạo, nghiên cứu các biện pháp thích hợp đề phòng tai nạn.
Phương pháp này có hạn chế cần có thời gian thu thập số liệu, chỉ đề ra được phương
pháp khắc phục chung, không phân tích được nguyên nhân gây tai nạn.
2. Phương pháp địa hình:
Trên mặt bằng công trình, công trường, phân xưởng tiến hành đánh dấu dấu hiệu có tính
chất quy ước những nơi xảy ra tai nạn.Những dấu hiệu đó phơi bày rõ ràng, trực giác
nguồn gốc những trường hợp xảy ra tai nạn có tính chất địa hình. Căn cứ vào đó biết
ngay nơi nào thường xảy ra tai nạn, đề ra được phương pháp đề phòng.
Hạn chế của phương pháp này là cần có thời gian.
3. Phương pháp chuyên khảo:
Phương pháp này đi sâu phân tích cụ thể điều kiện lao động, các nguyên nhân phat s sinh
tai nạn: chỗ làm việc, máy móc thiết bị, yếu tố vi khí hậu, điều kiện môi trường..
Ưu điểm của phương pháp này là cho phép xác định đầy đủ các nguyên nhân phát sinh ra
tai nạn, đây là điều quan trọng quyết định biện pháp loại trừ các nguyên nhân đó.
Câu 8: Nguyên nhân gây cháy nổ và biện pháp phòng ngừa?
Trả lời :
· Nguyên nhân: - Không thận trọng khi dùng lửa.
- Sử dụng dự trữ chất bảo quản, nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu không đúng.
- Xảy ra cháy do điện.
8

- Cháy do ma sát, va đập.
- Cháy do tĩnh điện.
- Cháy do sét đánh.
- Cháy phát sinh do lưu trữ bảo quản các chất có khả năng tự cháy không đúng quy định.
- Cháy do đốm lửa, tàn lửa.
* Biện pháp phòng ngừa: - Các biện pháp ngăn ngừa không cho đám cháy xảy ra.
- Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng.
- Biện pháp thoát người và cứu tài sản an toàn.
- Biện pháp tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả.
Câu 9: Nguyên nhân và tác hại của nhiễm độc? Biện pháp phòng ngừa nhiễm độc?
Trả lời:
Chất độc là các chất hóa học có tác dụng xấu lên cơ thể con người,gây ra sự phá hủy các
quá trình sống bình thường.
· Nguyên nhân:
- Chất độc rắn: chì, thạch tím, sơn…
- Chất độc lỏng ,khí : Khí độc: Ảnh hưởng đến hệ thần kinh.
Ảnh hưởng đến máu
Ảnh hưởng đến hô hấp.
Ảnh hưởng đến da.
· Tác hại:
- Nhiễm độc cấp tính : Xảy ra trong trường hợp khi 1 lượng lớn chất độc xâm nhập vào
trong cơ thể trong thời gian ngắn
- Nhiễm độc mãn tính : Do kết quả tác dụng dần dần, lâu dài của chất độc xâm nhập vào
cơ thể với số lượng ít.
· Biện pháp phòng chống:
- Không tiếp xúc hoặc tránh tiếp xúc trực tiếp
- Hạn chế hoặc cách ly khỏi nguồn gây độc.
- Cải thiện biện pháp thi công: Cơ giới hóa, tự động hóa trong thi công để giảm độc hại
nếu điều kiện cho phép: Tự động khâu pha sơn, thay chì bằng kẽm…
- Sử dụng thiết bị thông gió để thải chất độc hại ra ngoài, giảm nồng độ xuống thấp hơn
mức cho phép.
- Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân: Mũ bảo vệ, mặt nạ phòng ngạt, bình ô xy,kính
ngăn cách cơ quan hô hấp với chất độc ở dạng khí, lỏng.
Câu 10:Nêu tác hại của bụi?Nguyên nhân gây bụi? Phòng chống bụi?
Trả lời:
· Tác hại của bụi:
9

Tác hại của bụi phụ thuộc vào điện tích của nó,các hạt bụi tích điện sẽ nằm lâu trong phổi
hơn hạt bụi trung hòa gây nguy hiểm cho sức khỏe con người.
Làm việc lâu trong môi trường bụi sau 1 thời gian dài có thể bị bệnh bụi phổi: có bệnh bụi
silic, bệnh bụi nhôm, bệnh bụi than…Bệnh bụi silic là bệnh nguy hiểm nhất.Ngoài ra bụi
còn làm chấn thương mắt.
Tác hại của bụi đến cơ thể con người phụ thuộc vào nồng độ bụi.
· Nguyên nhân gây bụi:
Bụi sản xuất thường tạo ra nhiều do các khâu thi công: Làm đất ,nổ mìn, bốc dỡ nhà cửa,
đập nghiền sàng đá…sản ra 1 khối lượng lớn bụi silic SiO2 gây bệnh bụi phổi silic.Hoặc
khi cháy bụi phát sinh dưới dạng sản phẩm cháy không hoàn toàn.
· Biện pháp phòng chống bụi:
- Sử dụng dụng cụ phòng hộ cá nhân: Khẩu trang, kính…
- Tổ chức : Bố trí nguồn phát sinh bụi ở cuối hướng gió.
- Thay đổi biện pháp thi công để hạn chế bụi.
- Đậy kín bộ phận sinh bụi.
- Thường xuyên vệ sinh phòng làm việc tạo thông thoáng, tránh bụi.
Câu 11: Ảnh hưởng của chiếu sáng đến vệ sinh và ATLĐ như thế nào? Các giải
pháp chiếu sáng trong sản xuất?
Trả lời :
· Ảnh hưởng của chiếu sáng tới vệ sinh và an toàn lao động:
Chiếu sáng hợp lý là 1 trong những biện pháp quan trong góp phần nâng cao năng suất
lao động, người làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng dễ mệt mỏi, giảm thị lực, mất
an toàn lao động.
· Các giải pháp chiếu sáng trong sản xuất:
1. Chiếu sáng tự nhiên.
Sử dụng chiếu sáng tự nhiên để chiếu sáng trong XD
Ba hình thức lấy ánh sáng: - Lấy ánh sáng từ bên trên thông qua của trời.
- Lấy ánh sáng từ bên trên thông qua các cửa sổ.
- Kết hợp cả 2 hình thức trên.
2. Chiếu sáng nhân tạo.
Sử dụng các loại đèn: Đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.
Chiếu sáng cục bộ hoặc chiếu sáng kết hợp.
Chiếu sáng chung: Sử dụng trên các công trường thi công vào buổi tối.
Để chiếu sáng trên công trường vào buổi tối thì sử dụng các đèn pha.

10

Câu 12: Biện pháp phòng ngừa tai nạn ngã cao trong thi thông bê tông cốt thép
toàn khối?
Trả lời :
· Công tác bê tông cốt thép:
a. Công tác ván khuôn:
Ván khuôn,cột chống, dàn giáo phải theo đúng yêu cầu TKTC.
Khi dựng ván khuôn chồng lên nhan nhiều tầng, phải cố định chắc chắn tầng dưới mới lắp
tiếp tầng trên.
Cần trục vận chuyển lên cao tránh không được va chạm vào các kết cấu ván khuôn đã lắp
dựng.
Lắp dựng ván khuôn treo , ván khuôn tự mang phải đeo dây an toàn.
Lắp dựng hệ thống ván khuôn treo phải được liên kết vào các kết cấu đã ổn định chắc
chắn và bền vững, ván khuôn không chuyển vị đu đưa.
Trước khi đổ BT phải kiểm tra tình trạng của ván khuôn, nếu hư hỏng phải sửa chữa
ngay.
Mỗi khi di chuyển ván khuôn phải kiểm tra các thiết bị treo buộc, thiết bị nâng…
b. Cốt thép:
Lắp dựng cốt thép trên cao , cốt thép , tường, vách ngăn độc lập phải có sàn công tác rộng
≥ 0,8m bố trí ở bên của ván khuôn.
Khi cắt bỏ các các phần sắt thừa ở trên cao phải đeo dây an toàn, bên dưới phải có rào
ngăn, biển cấm.
Lối qua lại trên các khung cốt thép phải lót ván rộng ≥ 40 cm, cấm qua lại trực tiếp trên
khung cốt thép.
Không chất cốt thép trên sàn công tác hay trên ván khuôn vượt quá giới hạn cho phép.
Khi cẩu chuyển các khung cốt thép, lưới cốt thép đến nơi lắp đặt phải kiểm tra mối hàn,
buộc.
c. Bê tông:
Trước khi đổ BT cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra ván khuôn cốt thép đã lắp đặt và kiểm tra
ván khuôn dàn giáo – kiểm tra xong phải có văn bản xác nhận.
Khi dùng cần trục chuyển vữa BT đến nơi đổ lúc tháo BT ra khoảng cách đáy thùng đựng
đến nơi đổ ≤ 1m.
Thi công BT kết cấu nghiêng ≥ 300 công nhân phải có dây an toàn.
Khi đổ BT ở bộ phận kết cấu cao ≥ 1,5 m, ở trên sàn công tác phải có lan can, thành chắn
bảo vệ.
Chỉ tháo dỡ ván khuôn khi được cán bộ kỹ thuật cho phép.
Cấm chất ván khuôn đã tháo dỡ lên sàn công tác, hay ném xuống từ trên cao, cần chuyển
ngay xuống đất hay mặt sàn nhổ hết đinh và xếp gọn vào nơi quy định.
d. Công tác làm mái:
11

Chỉ được làm các công việc trên mái sau khi kiểm tra kỹ tình trạng vì kèo, xà gồ,cầu phong
li tô….
Công nhân làm việc trên mái phải có dây an toàn,cần có thang gấp đặt qua bờ mái để đi
lại khi dốc ≥ 250.
Xếp vật liệu đồ nghề trên mái phải có biện pháp chống lăn, trượt theo mái dốc.
Cấm đi trực tiếp trên mái phibro xi măng hoặc bê tông bọt mà phải có ván lát.
Các tấm lợp xếp tới đâu phải liên kết vào vì kèo(xà gồ)ngay trước khi nghỉ việc.
Khi trời có sương mù, gió ≥ cấp 6, mưa rào không làm việc trên mái.
Câu 13: Biện pháp phòng ngừa ngã cao trong thi công công trình nói chung?
Trả lời:
1. Biện pháp tổ chức:
a. Yêu cầu đối với người làm việc trên cao:
+ Tuổi, sức khỏe:
Tuổi từ 18 trở lên.
Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do y tế cấp
Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm.
Phụ nữ có thai, bệnh tim, điếc, mắt kém không được làm việc trên cao.
Có giấy chứng nhận đã được huấn luyện đạt yêu cầu về ATLĐ.
Được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân.
Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật LĐ.
Nhất thiết phải mang dây an toàn tại nhưng nơi quy định.
Cấm đùa nghịch khi đang làm việc trên cao.
Không được đi dép lê, đi guốc khi đang làm việc trên cao.
Trước và trong khi làm việc ở trên cao : không được uống rượu bia, hút thuốc lào…
Công nhân phải có túi cá nhân đựng đồ nghề, không được vứt đồ nghề lung tung.
Lúc tối trời, mưa to, dông bão, gió từ cấp 5 trở lên không được làm việc trên giáo cao, ống
khói,đài nước…
b. Thực hiện giám sát, kiểm tra ATLĐ khi làm việc trên cao:
Cán bộ lỹ thuật phải kiểm tra thường xuyên ATLĐ.
Trước khi làm việc phải kiểm tra an toàn vị trí làm việc của công nhân
Kiểm tra phương tiện ATLĐ.
Khi đã nhắc nhở mà công nhân vẫn vi phạm thì phải kỷ luật: phê bình, cảnh cáo….
2. Biện pháp kỹ thuật:
a. Yêu cầu chung khi làm việc trên cao:
Tùy theo dạng công tác mà chọn dàn giáo cho phù hợp.
Nơi nào không có sàn công tác, dàn giáo, không có lan can phải trang bị dây an toàn.
12

Đảm bảo cho công nhân lên xuống giữa các tầng nhà,các sàn công tác an toàn, phải có
thang lên xuống…
Mặt sàn công tác không được trượt trơn, phải tạo độ nhám cho mặt sàn công tác.
b. Yêu cầu đối với phương tiện làm việc trên cao:
+ Yêu cầu chung:
Để an toàn phải có dàn giáo, tạo cho công nhân chỗ làm việc thuận lợi, nên sử dụng dàn
giáo định hình chế tạo sẵn.
+ Dàn giáo phải đáp ứng yêu cầu:
Vững chắc không trơn trượt, khe hở < 10 mm.
Sàn công tác ở độ cao ≥ 1,5 m so với mặt nền, mặt sàn phải có lan can an toàn, lan can cao
≥ 1m, phải có 2 thanh ngang.
Lên xuống giữa các tầng giáo khi cao ≤ 12m có thể dùng thang tựa, cao ≥12m phải dùng
cầu thang riêng.
Với các giáo cao phải có hệ thống chống sét.
Cấm không tụa thang nghiêng với mặt phẳng ngang góc > 700 và < 450
Chân giáo phải kê ván lót chống lún, trượt, không kê bằng gạch đá bỗ vụn.
Giáo cao phải được neo chắc chắn vào công trình, không neo dàn giáo vào bộ phận công
trình kém ổn định.
Ván lát sàn công tác dày ≥ 3 cm không mối mọt, phải khít.
Các lỗ hổng ở sàn công tác phải có lan can bảo vệ 3 phía , giữa sàn công tác và công trình
khe hở < 5 cm.

Câu 14: Biện pháp phòng ngừa ngã cao trong thi công xây dựng và hoàn thiện?
Trả lời:
- Trước khi xây tường phải xem xét lại tình trạng móng, phần tường đã xây trước, kiểm
tra việc sắp xếp vật liệu trên sàn công tác.
- Khi xây chiều cao ≥ 1,5m phải bắc giáo xây, khi dàn giáo cao ≥ 2m phải chuyển vật liệu
bằng cẩu chuyển , cấm tung gạch lên cao ≥ 2m.
- Cấm đứng trên tường để xây, đi lại trên mặt tường, đứng trên mái để xây.
- Cấm tựa thang vào tường mới xây để lên xuống.
- Cấm xây tường quá 2 m tầng nhà khi chưa có sàn bên dưới hoặc sàn tạm.
- Lanh tô ô văng và các cấu kiện đúc sẵn và cố định theo thiết kế.
- Khi trát ở trên cao, đồng thời ở 2 hay nhiều tầng phải có sàn bảo vệ trung gian.
- Khi xây ống khói cao ≥ 3m phải có lưới che rộng 2÷3 m.

13