Tải bản đầy đủ
2 Các đề xuất, kiến nghị

2 Các đề xuất, kiến nghị

Tải bản đầy đủ

sản phẩm, nên việc hoàn thiện kế toán NVL phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của DN
3.2.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL
Qua nghiên cứu trên cả phương tiện lý thuyết và thực tiễn chúng ta có thể thấy rõ vai
trò quan trọng của vật tư và tổ chức hạch toán vật tư trong hoạt động quản lý của doanh
nghiệp. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh
nghiệp sản xuất nói chung và Công ty TNHH SX & TM Tân Mỹ nói riêng cần mọi biện
pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao lợi nhuận. Hoàn thiện công tác
tổ chức kế toán vật tư là một trong những yếu tố đáp ứng yêu cầu đó với các biện pháp
sau:
 Thứ nhất: Xây dựng sổ danh điểm vật tư thống nhất cho toàn công ty

“Sổ danh điểm vật tư” là tổng hợp toàn bộ các vật tư mà Công ty đang sử dụng.
Trong sổ danh điểm, vật tư được theo dõi từng loại, từng nhóm, từng thứ một cách chặt
chẽ giúp cho công tác quản lý và hạch toán vật tư được quy định một cách riêng. Sắp xếp
một cách trật tự, rất tiện khi tìm những thông tin về một thứ, một nhóm, một loại vật tư
nào đó.
Để lập được sổ danh điểm vật tư, điều quan trọng nhất là xây dựng được bộ mã vật
tư chính xác, đầy đủ, không trùng lặp, có dự trữ để bổ sung những vật tư mới thuận tiện
và hợp lý. Do vậy, Công ty có thể xây dựng cụ thể bộ mã vật tư dựa vào những đặc điểm
sau.
+ Dựa vào loại vật tư
+ Dựa vào nhóm vật tư trong mỗi loại
+ Dựa vào quy cách, tính chất, đặc điểm vật tư
Ví dụ: Inox loại nguyên vật liệu chính có thể lấy ký hiệu là:1521.01.
Vậy Công ty TNHH SX & TM Tân Mỹ có thể lập sổ danh điểm nguyên vật liệu như sau:
Sổ danh điểm nguyên vật liệu (phụ lục 3.1)
 Thứ hai: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Vật tư tại Công ty có giá trị lớn và giá cả thị trường thường xuyên biến động. Vì
vậy, để chủ động trong các trường hợp rủi ro giảm giá vật tư hàng hoá Công ty nên tiến

43

hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Việc lập dự phòng được tiến hành vào cuối
niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính.
Dự phòng thực chất làm tăng chi phí, đồng nghĩa với việc làm giảm thu nhập ròng
của niên độ báo cáo. Nó giúp doanh nghiệp có một quỹ tiền tệ để khắc phục trước mắt
những thiệt hại xảy ra trong kinh doanh.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đề phòng vật tư giảm với giá ghi trên
sổ. Các nguyên tắc để lập dự phòng giảm giá NVL:
-

Chỉ lập dự phòng giảm giá đối với những NVL mà giá thị trường hiện tại thấp hơn giá
gốc (giá hạch toán).

-

Việc trích lập dự phòng giảm giá NVL không được vượt quá số lợi nhuận thực tế phát
sinh của Công ty sau khi đã hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích từ năm trước.

-

Trước khi lập dự phòng, Công ty phải lập Hội đồng thẩm định mức độ giảm giá của
NVL.
* Công thức xác định số dự phòng như sau:
Mức dự phòng
thực tế cần

Số lượng hàng
=

thiết

tồn kho mỗi

Mức chênh lệch
x

giảm giá mỗi

loại

loại

* Phương pháp hạch toán:
- Cuối niên độ N, kế toán lập dự phòng giảm giá NVL:
Nợ TK 632: Chi phí dự phòng
Có TK 159: Trích dự phòng
-

Cuối niên độ N+1, tính mức dự phòng cần lập:

+ Nếu mức dự phòng giảm giá NVL cuối niên độ sau cao hơn mức dự phòng giảm
giá NVL đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm:
Nợ TK 632: Mức trích lập thêm
Có TK 159
+ Nếu mức dự phòng giảm giá NVL cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng giảm
giá NVL đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập dự phòng:

44

Nợ TK 159: Hoàn nhập dự phòng
Có TK 632
 Thứ ba: Áp dụng phương pháp sổ số dư trong việc hạch toán chi tiết

Việc áp dụng phương pháp sổ số dư trong việc hạch toán chi tiết về nguyên vật liệu sẽ
phù hợp với một doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư và việc nhập - xuất diễn ra
thường xuyên như Công ty TNHH Tân Mỹ. Phương pháp này có thể khắc phục đựơc hạn
chế của phương pháp sổ chi tiết và sẽ tạo điều kiện thực hiện kiểm tra thường xuyên, có
hệ thống giữa kế toán và thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời
 Thứ tư: Cần phân loại công nợ thành ngắn hạn và dài hạn

Công ty cần theo dõi chặt chẽ tình hình công nợ của doanh nghiệp nên việc phân loại
công nợ thành ngắn và dài là cần thiết. Điều này tạo điều kiện cho việc chuẩn bị tài
chính để thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty đảm bảo khả năng thanh toán.
Bảng theo dõi tổng hợp tình hình thanh toán với người bán (phụ lục 3.2)
 Thứ năm: áp dụng phần mềm kế toán máy trong hạch toán

Là một doanh nghiệp có quy mô khá lớn, khối lượng công việc kế toán nhiều
nhưng Công ty TNHH Tân Mỹ vẫn chưa áp dụng phần mềm kế toán mà chủ yếu vẫn làm
thủ công, tính toán trên excel. Điều này làm cho số liệu thiếu chính xác, tốn nhiều thời
gian, các thông tin kế toán không cung cấp kịp thời cho quản lý nói chung và trong từng
hoạt động từng phần hành nói riêng. Vì vậy, Công ty cần lựa chọn một phần mềm kế toán
thích hợp với khả năng và trình độ của kế toán viên. Bên cạnh đó cần đào tạo cho kế toán
sử dụng thành thạo phần mềm này. Tuy nhiên, muốn sử dụng phần mềm kế toán máy thì
công ty phải lập hệ thống danh điểm vật tư thống nhất, hợp lý giữa kho và phòng kế toán
(cũng như ở các phòng liên quan) như đã trình bày ở trên.
Phải mã hoá toàn bộ các đối tượng như: khách hàng, nhà cung cấp, NVL, CCDC, tài sản
cố định...
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán tiện ích như EFECT,
Asplus 3.0, AC soft, Misa ...giúp ích rất nhiều trong công việc kế toán mà hầu hết các
doanh nghiệp đã và đang áp dụng. Việc áp dụng phần mềm kế toán phải áp dụng cho tất
cả các phần hành kế toán để tạo ra sự đồng bộ về hệ thống sổ sách, tài khoản sử dụng,

45

giảm thiểu được những sai sót tính toán, tiết kiệm thời gian ghi chép và các tính năng của
phần mềm được phát huy hết tác dụng.
Trên đây là một số kiến nghị về công tác hạch toán NVL tại công ty TNHH Tân Mỹ
đó là kết quả của quá trình nghiên cứu lý luận cơ bản kết hợp với thực tế tại công ty
TNHH Tân Mỹ. Mong rằng những ý kiến đó phần nào giúp được công ty khắc phục được
những vấn đề còn tồn tại để hoàn thiện hơn công tác hạch toán NVL tại công ty TNHH
Tân Mỹ.
3.3 Điều kiện thực hiện
Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kế toán NVL và tìm hiểu thực tế công tác quản lý
nói chung, công tác kế toán NVL nói riêng tại công ty TNHH Tân Mỹ, em đã mạnh dạn
đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán NVL tại công ty. Tuy nhiên để
thực hiện được các giải pháp trên một cách hiệu quả, về phía nhà nước cũng như công ty
TNHH Tân Mỹ cũng cần quan tâm đến các điều kiện sau:
3.3.1 Về phía nhà nước
-Cần tạo ra khung pháp lý chặt chẽ, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng
giữa các doanh nghiệp để các doanh nghiệp phấn đấu và ngày càng phát triển.
- Cần có những chủ trương nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình như giảm thuế ở những ngành nghề cần thiết
-Có những biện pháp siết chặt hơn nữa đảm bảo các doanh nghiệp phải thực hiện đúng và
đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước tránh hiện tượng trốn thuế hay khai khống thuế
3.3.2 Về phía doanh nghiệp
-Để thực hiện các giải pháp trên một cách hiệu quả, trước hết cần phải tuân thủ chặt chẽ
các quy định của Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Hơn nữa sự nỗ lực từ
tất cả các nhân viên trong công ty từ các phòng ban là vô cùng cần thiết. Nhân viên kế
toán cần thường xuyên trau dồi nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức để phản ánh các nghiệp
vụ chính xác, mở các tài khoản phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp

46

-Ban lãnh đạo cần có sự chỉ đạo và giám sát chặt chẽ đối với quá trình kinh doanh nói
chung và công tác kế toán nói riêng.
- Công ty cần có những chính sách thống nhất, quán triệt tư tưởng làm việc cho nhân
viên , tổ chức nhân sự hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên,
có thể tổ chức các buổi tập huấn để nâng cao kiến thức cũng như trình độ chuyên môn
nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
- Cần tạo ra môi trường làm việc thuân lợi cho nhân viên kế toán, trang bị đầy đủ các
công cụ làm việc cũng như trang thiết bị mới, hiện đại tránh đầu tư trang thiết bị lỗi thời,
lạc hậu

Kết luận
Như chúng ta đã biết nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong bất cứ một doanh
nghiệp sản xuất nào. Thông qua công tác kế toán nguyên vật liệu giúp cho các đơn vị sản
xuất kinh doanh bảo quản vật liệu ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí vật liệu làm
thiệt hại tài sản của doanh nghiệp, đồng thời góp phần nâng cao việc sử dụng hiệu quả
nguyên vật liệu.
Qua thời gian đi sâu tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Tân Mỹ, em nhận thấy rõ
được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng to lớn của công tác kế toán NVL tới quá trình sản
xuất kinh doanh của Công ty. Hạch toán NVL là công cụ đắc lực giúp cho lãnh đạo Công
ty nắm bắt được tình hình và chỉ đạo sản xuất cũng như việc lập kế hoạch thu mua, sử
dụng và chi tiêu NVL thích hợp từ đó có ý nghĩa quyết định đến việc hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Chính vì vậy, công tác kế toán nguyên vật liệu

47

nói riêng và và công tác kế toán nói chung cần phải được quan tâm, không ngừng nâng
cao và hoàn thiện hơn nữa.
Với bài học thực tế tích luỹ được trong thời gian thực tập đã giúp em củng cố nắm
vững kiến thức đã được học ở trên lớp. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đó em xin mạnh
dạn đưa ra ý kiến với mong muốn được góp phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện hơn nữa
công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty trong điều kiện hiện nay. Vì thời gian thực tập
chưa nhiều, trình độ hiểu biết còn hạn chế nên mặc dù đã rất cố gắng nhưng chuyên đề
của em vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý,
bổ sung của Quý thầy cô và bạn đọc để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Lê Thị Thanh Hải,
ban lãnh đạo Công ty cùng các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty
TNHH Tân Mỹ đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tế để
em có điều kiện hoàn thành được khóa luận thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

48