Tải bản đầy đủ
1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán NVL để sản xuất bồn chứa nước inox tại công ty TNHH Tân Mỹ

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán NVL để sản xuất bồn chứa nước inox tại công ty TNHH Tân Mỹ

Tải bản đầy đủ

hoá và sự ăn mòn tốt. Và nhiều nguyên vật liệu cần thiết khác mà công ty nhập từ các cơ
sở vật tư cùng ngành hay mua từ các cá nhân, đơn vị bán lẻ trong nước.
Mỗi loại NVL đều có đặc tính lý hóa riêng hoặc chịu ảnh hưởng của khí hậu môi
trường bên ngoài nên đòi hỏi phải bảo quản và dự trữ một cách phù hợp. Đặc biệt là các
kim loại như nhôm, sắt, thép, crôm… rất dễ bị ăn mòn và ô xi hóa nên phải bảo quản
trong điều kiện phù hợp để chống sự han gỉ. Hay các loại hoá chất như: axit Sunfuric,
Natri hiđroxit...phải được bảo quản đúng nơi qui định trong kho. Ngoài ra nhiên liệu của
công ty là gas là chất dễ cháy, dễ nổ nên phải để nơi an toàn, cấm lửa. Hiện nay việc bảo
quản dự trữ NVL ở kho của công ty sắp xếp theo từng kho riêng biệt. Khi có nhu cầu sản
xuất thì bộ máy cung ứng vật tư có thể xuất dùng.
2.1.1.2 Phân loại NVl
Hiện nay, công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Mỹ chuyên sản xuất các loại
bồn chứa nước inox và bình nước nóng cao cấp với dung tích lớn, nhỏ, kiểu dáng đứng,
nằm khác nhau. Cấu thành nên các sản phẩm này, công ty cần rất nhiều NVL. Vì vậy, để
phục vụ tốt yêu cầu quản lý cũng như sử dụng tốt hiệu quả từng loại vật liệu, nhằm góp
phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, thường xuyên. Công ty
đã phân loại NVL thành 2 loại chủ yếu là nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.
 Nguyên vật liệu chính:
- Inox Sus304, Inox 201, Inox 202
- Hạt nhựa nguyên sinh
- Xốp bảo ôn, ống thủy tinh chân không, bulông inox
- Nhôm Billet, thép cuộn D6, D8, crôm
- Các loại hoá chất
- ...
 Nguyên vật liệu phụ:
- Que hàn
- Đinh, ốc, vít
- ống trúc
- Gas
- Xi phông chậu đơn inox
- Rắc co nhựa 25
- Chất keo dính (chất tạo màng)
- Bột độn, bột màu

27

-

....

2.1.1.3 Tính giá nguyên vật liệu
* Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Do nhu cầu về NVL rất đa dạng cho nên Công ty TNHH SX & TM Tân Mỹ vừa
phải mua trong nước, vừa phải nhập khẩu từ nước ngoài. Giá thực tế nguyên vật liệu
nhập kho được tính theo công thức:
Giá thực
Giá mua
Chi
Các khoản
Thuế không
tế nhập = ghi trên + phí thu +
giảm giá
được hoàn lại
kho
hoá đơn
mua
(nếu có)
Chi phí thu mua bao gồm : chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí bốc dỡ,
tiền thuê kho bãi, công tác phi cho cán bộ thu mua…
Ví dụ 1: Ngày 1 tháng 3 năm 2013 Công ty mua 4800 kg Inox Sus 304, đơn giá
16.500đ/kg và 16 que hàn, đơn giá 135.000đ/cái của Công ty TNHH Phụng Diên bằng
tiền gửi ngân hàng (chưa thuế VAT 10%), chi phí vận chuyển về công ty là 5.000.000đ
--> Trị giá nhập kho của NVL nhập kho = (16.500 x 4800 + 135.000 x 16) + 5.000.0000
= 81.365.000đ
* Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Do quy mô sản xuất lớn nên hàng tháng giá trị NVL xuất kho tại Công ty là rất lớn,
do vậy để theo dõi chính xác, cụ thể từng loại vật tư kế toán hạch toán giá trị vật tư xuất
kho theo phương pháp “bình quân gia quyền”, tính theo đơn giá bình quân cho cả kỳ dự
trữ.
Giá thực tế vật
==
tư xuất kho
Đơn giá bình quân
=

=

Số lượng vật
tư xuất kho

Giá thực tế tồn đầu kỳ +

x

Đơn giá bình
quân

Giá thực tế nhập trong kỳ

SL vật tư tồn đầu kỳ + SL vật tư nhập trong kỳ

Ví dụ 2: Tại công ty có số liệu như sau(tháng 3/2013)
Inox Sus 304:
- Tồn đầu kỳ : 3000kg, đơn giá 16.000đ/kg
- Tổng nhập trong kỳ:
+ Số lượng : 20420 kg

28

+ Tổng giá thực tế: 336.930.000 đồng
- Tổng xuất trong kỳ:
+ Số lượng : 20000kg
Giá đơn vị của Inox Sus 304
xuất kho

3000 x 16.000 + 336.930.000
=

=

16.436đ/kg

3000 + 20420

--> Tổng trị giá Inox Sus 304 xuất kho = 16.436 x 20000 = 328.720.000đ
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán NVL để sản xuất bồn chứa
nước inox tại công ty TNHH Tân Mỹ
2.1.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
-Môi trường thể chế pháp luật:
Các nhân tố thuộc về cơ chế quản lý của nhà nước chi phối trực tiếp tới kế toán nguyên
vật liệu của doanh nghiệp. Các quy định kế toán đối với từng loại hình doanh nghiệp,
phương pháp tính giá NVL, phương pháp hạch toán chi tiết NVL…có ý nghía rất quan
trọng trong việc hạch toán kế toán NVL của doanh nghiệp. Các chính sách của nhà nước
sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó có thể tạo ra thuận lợi hoặc thách thức với doanh
nghiệp. Như các chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế,
thuế, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng..
-Môi trường kinh tế:
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can
thiệp của chính phủ tới nền kinh tế thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố
kinh tế để quyết định đầu tư các ngành, các khu vực. Các yếu tố tác động đến nền kinh tế:
lãi suất, lạm phát..ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định hình thành nguyên vật liệu theo
nguồn nào. Các chính sách kinh tế của chính phủ như giảm thuế, trợ cấp..giúp doanh
nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng, giúp doanh nghiệp vượt qua khó
khăn.
-Môi trường công nghệ:

29

Để thực hiện công tác kế toán nhanh gọn và khoa học thì các doanh nghiệp ứng dụng
những thành tựu khoa học công nghệ vào hệ thống kế toán của doanh nghiệp mình. Hiện
nay, các doanh nghiệp đã áp dụng các phần mềm kế toán như phần mềm kế toán máy,
phần mềm hỗ trợ kê khai quyết toán thuế…nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán
đồng thời tiết kiệm thời gian và giảm nhẹ công việc của kế toán. Do vậy, sự phát triển
của khoa học - công nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức kế toán tại các doanh
nghiệp hiện nay. Lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm đến sự thay đổi trong lĩnh vực
công nghệ để thích ứng kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
-Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường:
Trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp đang tồn tại và phát triển, một doanh nghiệp
muốn được thị trường chấp nhận, phát triển và không bị đào thải thì buộc doanh nghiệp
đó phải tìm đường đi nước bước cho mình. Nguyên vật liệu là yếu tố nòng cốt tạo nên
sản phẩm của doanh nghiệp. Để tạo ra sản phẩm kịp thời cung cấp ra thị trường thì khâu
cung cấp nguyên vật liệu phải được đáp ứng nhanh chóng, vấn đề bảo quản và hạn chế
nguyên vật liệu tồn kho tránh thất thoát hao hụt cần phải được chú trọng, có như thế mới
giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, tăng lợi nhuận. Chính vì vậy kế toán nguyên
vật liệu tồn kho cần được các doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn.
2.1.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp:
Đó là những nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến kế
toán NVL cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Công tác kế toán của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm kinh doanh
thực tế của đơn vị để lựa chọn hình thức kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế
toán cho phù hợp. Mỗi doanh nghiệp có một đặc đỉêm hoạt động khác nhau, do đó công
tác kế toán của mỗi doanh nghiệp cũng khác nhau và để công tác kế toán có hiệu quả thì
DN phải biết lựa chọn hình thức kế toán phù hợp . Công tác kế toán nói chung và kế toán
NVL nói riêng chịu sự chi phối rất lớn của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh

30

nghiệp, do đó áp dụng chế độ kế toán phù hợp có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
việc mang lại thành công cho doanh nghiệp.
-Trình độ, năng lực quản lý của nhà lãnh đạo
Trên cơ sở xem xét kỹ lưỡng loại hình công ty, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, nhà lãnh đạo sẽ lựa chọn mô hình, hình thức kế toán, chế độ kế toán và tổ
chức sổ sách, luân chuyển chứng từ sao cho phù hợp.Các thông tin về NVL cho sản xuất
luôn là thông tin quan trọng cho nhà quản trị doanh nghiệp xem xét và lập các kế hoạch
sản xuất. Vì thế kế toán NVL luôn được các nhà lãnh đạo chú trọng. Trình độ, năng lực
của nhà lãnh đạo càng cao thì công tác kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng sẽ
được tổ chức càng khoa học, hợp lý và hiệu quả.
-Trình độ, năng lực của đội ngũ kế toán
Nhân viên kế toán là người trực tiếp thực hiện các chính sách, quy định của nhà
nước về chế độ kế toán mà DN áp dụng, vì vậy trình độ của nhân viên kế toán là rất cần
thiết ảnh hưởng đến mức độ chính xác, nhanh chóng và hiệu quả của công tác kế toán.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến kế toán NVL trong doanh
nghiệp. Ngoài ra còn có thể có những nguyên nhân khác ảnh hưởng không nhỏ trong quá
trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần nghiên
cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố tìm ra nguyên nhân,
nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu làm sao đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của quá
trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
2.2 Thực trạng công tác kế toán NVL để sản xuất bồn chứa nước inox tại công ty
TNHH Tân Mỹ
2.2.1 Chứng từ kế toán
Để hạch toán NVL công ty TNHH SX &TM Tân Mỹ sử dụng các loại chứng từ
sau:
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT- 3LL)

31

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 08- VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Giấy đề nghị xuất vật tư ((Mẫu 03- VT)
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu
- Thẻ kho (Mẫu số S12 - DN)
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Mẫu số S10 - DN)
2.2.2 Kế toán tổng hợp NVL
Hạch toán tổng hợp NVL là một phần quan trọng trong công tác hạch toán NVL bởi
nó có vai trò trong việc cung cấp những số liệu cần thiết phục vụ cho công tác quản lý
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Tân Mỹ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán
tổng hợp nhập-xuất-tồn NVL. Việc áp dụng phương pháp này giúp kế toán có thể theo
dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập-xuất-tồn vật
tư trên sổ kế toán tại bất kỳ thời điểm nào trong kế toán.
*Tài khoản sử dụng :
- TK 152 “Nguyên vật liệu” chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
+ TK 1521- Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522 - Nguyên vật liệu phụ
+ TK 1523 - Nhiên liệu
+ TK 1524 - Phụ tùng thay thế
+ TK 1526 - Phế liệu thu hồi
- TK 151 “Hàng mua đang đi đường”
Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112,
331, 133, 621,...để hạch toán tình hình nhập xuất NVL trong kỳ.
*Kế toán nhập kho NVL:
Cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất khác, NVL của công ty cũng được nhập từ
nhiều nguồn khác nhau và chủ yếu là do mua ngoài. Do các nghiệp vụ phát sinh liên quan

32