Tải bản đầy đủ
2 Nội dung nghiên cứu kế toán NVL để sản xuất bồn chứa nước inox

2 Nội dung nghiên cứu kế toán NVL để sản xuất bồn chứa nước inox

Tải bản đầy đủ

Giá gốc
NVL

=

Giá

Chi

mua ghi

phí

trên
hoá đơn

+

Thuế không

Các

được hoàn

khoản

+ lại hoặc

thu
mua

-

CKTM,

không được

giảm giá

khầu trừ

(nếu có)

Trong đó;
+Giá mua ghi trên hóa đơn là giá chưa có thuế GTGT
+Các khoản thuế không được hoàn lại, không được khấu trừ bao gồm thuế NK, Thuế
TTĐB, Thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
NVL mua vào sử dụng cho hoạt động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
* Trường hợp NVL tự chế biến

Giá gốc NVL

=

Giá thực tế NVL xuất
chế biến

+

Các chi phí chế biến
phát sinh

*Trường hợp NVL thuê ngoài gia công chế biến

Giá gốc NVL =

Giá thực tế
xuất kho

+

Chi phí vận
chuyển

+

Chi phí gia
công

*Trường hợp NVL nhận góp vốn liên doanh

Giá gốc NVL

=

Giá trị NVL do HĐ
định giá quyết định

+ Chi phí tiếp nhận

*Trường hợp NVL được biếu tặng, viện trợ

Giá gốc NVL

=

Giá trị NVL nhận bàn
giao

10

+ Chi phí tiếp nhận

b. Ghi nhận cuối kỳ
Cuối kỳ kế toán, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL nhỏ hơn giá gốc
thì NVL được ghi nhận theo mức giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực
hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL là giá bán ước tính của NVL trong kỳ
sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi
phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
1.2.1.2 Tính giá NVL xuất kho
Vật tư được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên
có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho vật tư tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu
cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh
nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của
vật tư xuất kho:

• Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho vật
tư thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị
giá vốn thực tế của vật tư xuất kho.
Ưu điểm: Công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời, giá trị NVL xuất dùng
cho sản phẩm phù hợp với thành phẩm mà nó tạo ra.
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ có thể áp dụng được khi hàng tồn kho có thể
phân biệt, chia tách ra từng loại, từng thứ riêng biệt.
Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít.

• Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho
được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công
thức:
Trị giá vốn thực
tế vật tư xuất
kho

=

Số lượng vật tư
xuất kho trong
kỳ

x

- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ vật tư.

11

Đơn giá bình
quân giá quyền

- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ đều gọi là đơn giá bình quân cả kỳ
hay đơn giá bình quân cố định. Theo cách tính này, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ
tính được trị giá vốn thực tế của vật tư vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp
thông tin kịp thời.
- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình
quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động; theo cách tính này xác định được trị giá
vốn thực tế vật tư hàng ngày cung cấp thông tin được kịp thời. Tuy nhiên, khối lượng
công việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phương pháp này rất thích hợp đối với những doanh
nghiệp đã làm kế toán máy.

• Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng
nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu
hướng giảm, thường được áp dụng ở những danh điểm có ít danh điểm vật tư, số lần nhập
kho của mỗi danh điểm không nhiều.
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với
những chi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư, hàng hóa đã
mua từ cách đó rất lâu.

• Phương pháp nhập sau- xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là hàng
nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả không ổn định hoặc
đơn giá thực tế NVL nhập kho trong từng lần tăng dần, đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tồn
kho ít.
Nhược điểm: Trong trường hợp giá cả của NVL biến động mạnh thì việc xuất theo
phương pháp này sẽ mất tính chính xác và sẽ gây bất hợp lý.

• Phương pháp tính theo giá hạch toán: Toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ
được tính theo giá hạch toán là giá kế hoạch – là một loại giá ổn định trong kỳ. Cuối kỳ,
kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá gốc (giá thực tế)

12

Giá thực tế xuất
kho

Giá hạch toán

=

tồn đầu kỳ
Giá trị hạch toán
NVL tồn đầu kỳ

Hệ số giá vật

x

xuất kho

Trị giá thực tế NVL

Hệ số giá vật
liệu

=

+

+

liệu

Trị giá thực tế NVL nhập
trong kỳ
Giá trị hạch toán NVL
nhập trong kỳ

1.2.2 Kế toán NVL theo quyết định số 15/2006/ QĐ - BTC
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán vật tư bao gồm:
 Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
 Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)
 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08- VT)
 Hóa đơn (GTGT) - MS 01 GTKT- 3LL

Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu
biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp NVL
a. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
là phương pháp theo dõi, ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình
hình xuất, nhập, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
*Tài khoản sử dụng:
-TK 152 “Nguyên vật liệu” : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp

13

Bên nợ : Phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự
chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận vốn góp hoặc từ các nguồn khác. Phản ánh trị
giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê.
Bên có: Phản ánh trị giá NVL xuất kho dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, để bán,
thuê ngoài gia công, chế biến, góp vốn liên doanh, liên kết. Phản ánh khoản chiết khấu
thương mại được hưởng khi mua NVL, trị giá NVL bị trả lại hoặc giảm giá, trị giá NVL
phát hiện thiểu khi kiểm kê
Dư nợ: Phản ánh trị giá nguyên vật liệu tồn kho hiện còn
-TK 151 “Hàng mua đang đi đường ”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá NVL mà
DN đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kì chưa về nhập kho. Có
kết cấu
Bên nợ : Trị giá nguyên vật liệu đang đi đường
Bên có : Trị giá nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối
tượng sử dụng.
Dư nợ : Trị giá nguyên vật liệu đang đi đường chưa về nhập kho.
-TK 621 “ Chi phí NVL trực tiếp ”: Tài khoản này phản ánh CP NVL trực tiếp dùng
cho sản xuất sản phẩm. Có kết cấu :
Bên nợ : Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
Bên có : Kết chuyển giá trị NVL thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kì vào
Tk 154 “ chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “ gía thành sản xuất” và chi
tiết cho từng đối tượng để tính giá thành sản phẩm. Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
vượt mức bình thường vào TK 632. Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập
lại kho
TK 621 không có số dư cuối kì

14

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như : TK 331 - Phải trả người bán,
TK 133 - Thuế GTGT đựơc khấu trừ, TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng,
TK 155 - Thành phẩm…
*Trình tự hạch toán:
Trường hợp tăng nguyên vật liệu
1. Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho kế toán ghi
tăng bên nợ cho tk 152 – giá mua NVL và chi phí liên quan đến quá trình mua, tk133 thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đồng thời đối ứng ghi tăng bên có cho các tk 111, 112
- tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tk141 - tạm ứng, tk 331 – phải trả người bán, 311 – vay
ngắn hạn
2. Nguyên vật liệu tăng do được Nhà nước, cấp trên cấp, nhận vốn góp từ các nhà đầu tư
kế toán ghi nợ cho tk 152 – NVL đồng thời đối ứng ghi bên có cho tk 411- Nguồn vốn
kinh doanh
3. Nguyên vật liệu tăng do nhập từ sản xuất, gia công kế toán ghi nợ cho tk152 – NVL
đồng thời đối ứng ghi bên có cho tk 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
4. Khi nhập kho phế liệu thu hồi được biếu tặng kế toán ghi nợ cho tk 152 – NVL đồng
thời đối ứng ghi bên có cho tk 711 – thu nhập khác
5. Khi nguyên vật liệu tăng do đánh giá lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền kế
toán ghi nợ cho tk 152 – NVL đồng thời đối ứng ghi bên có cho tk 411 – nguồn vốn kinh
doanh
6. Nguyên vật liệu tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê kế toán ghi nợ cho tk 152 – NVL
đồng thời đối ứng ghi bên có tk 338(3381) – phải trả khác. Khi xử lý tùy thuộc vào
nguyên nhân kế toán ghi nợ cho tk 338(3381) – phải trả khác đồng thời đối ứng ghi bên
có tk 711 – thu nhập khác, 152 – NVL…

15

7. Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm không hết nhận lại kho, kế toán ghi
tăng bên nợ tk 152 – NVL đồng thời ghi tăng bên có tk 621 – chi phí NVL trực tiếp
Trường hợp giảm nguyên vật liệu
1.Khi xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh, ĐTXD căn cứ vào giá thiết
kế xuất kho tính cho từng đối tượng kế toán ghi nợ cho tk 621- chi phí NVL trực tiếp,
627 – chi phí sản xuất chung, 641 – chi phí bán hàng, 642 – chi phi quản lý doanh nghiệp
đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL
2. Xuất kho nguyên vật liệu để thuê ngoài gia công chế biến kế toán ghi nợ tk 154 – chi
phí SXKD dở dang đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL
3. Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư kế toán căn cứ vào
biên bản đánh giá để ghi
+Nếu giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của NVL kế toán ghi nợ cho tk 223 – đầu tư
vào công ty liên kết, nợ cho tk 811 – chi phí khác đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 –
NVL
+Nếu giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL kế toán ghi nợ cho tk 223 – đầu tư
vào công ty liên kết đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL, bên có tk 711 – thu nhập
khác
4. Khi xuất kho bán NVL căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi nợ cho tk 632 – giá vốn
hàng bán đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL
5. Phát hiện thiếu NVL khi kiểm kê nếu chưa rõ nguyên nhân kế toán ghi nợ cho tk
138(1381) đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL. Khi có quyết định xử lý tùy vào
nguyên nhân

16

+ Nếu NVL thiếu doanh nghiệp chịu, kế toán ghi nợ cho tk 632 – giá vốn hàng bán đồng
thời đối ứng ghi bên có tk 138(1381) – phải thu khác
+ Nếu quy trách nhiệm vật chất bắt bồi thường kế toán ghi nợ cho tk 111 – tiền mặt, nợ tk
138(1388) – phải thu khác đồng thời đối ứng ghi bên có tk 138(1381) – phải thu khác
b. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
là phương pháp kế toán không ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình biến
động của hàng hóa, vật tư. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa, kế toán xác
định giá trị hàng hóa, vật tư cuối kỳ và giá trị xuất trong kỳ kế toán.
*Tài khoản sử dụng:
+TK 611 “ Mua hàng ’’: Phản ánh tình hình tăng giảm của nguyên vật liệu theo giá thực
tế
Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ được kết chuyển sang, phản ánh giá
thực tế NVL tăng trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá thực tế NVL cuối kỳ, kết chuyển giá thực tế NVL xuất dùng,
xuất bán … trong kỳ
TK 611 không có số dư cuối kỳ
TK 611 có 2 TK cấp 2:
+ TK 6111: Mua nguyên vật liệu
+ TK 6112: Mua hàng hóa
+Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu ”: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động tăng giảm của các loại NVL của doanh nghiệp
Khác với phương pháp KKTX đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phương
pháp KKĐK thì 2 TK151, TK152 không thể theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ

17

dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đường vào lúc đầu kỳ,
cuối kỳ vào TK611 “mua hàng”.
* Kết cấu TK 152
- Bên Nợ: Giá thực tế nguyên liệu tồn kho cuối kỳ
- Bên Có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ sang TK611
- Dư Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên
quan như: 133, 331, 111, 112,311…Các tài khoản này có nội dung và kết cấu giống như
phương pháp KKTX
* Trình tự hạch toán:
1. Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị NVL tồn kho từ TK 152 sang TK 6111( chi tiết cho
từng loại NVL), kế toán ghi nợ cho TK 611( 6111) – Mua hàng đối ứng ghi bên có TK
152 – NVL
2. Trong kỳ, khi mua NVL kế toán căn cứ các hóa đơn chứng từ mua để phản ánh giá
thực tế NVL tồn kho mua vào, kế toán ghi nợ cho TK 611(6111) – Mua hàng, nợ cho TK
133 – Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có) đồng thời đối ứng ghi có cho TK 111, 112 –
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, TK 331 – phải trả người bán
Nếu phát sinh các khoản giảm giá NVL mua vào hay NVL mua trả lại do không đúng
quy cách phẩm chất, kế toán ghi nợ cho TK 111, 112 – tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, TK
331 – phải trả người bán đồng thời đối ứng ghi bên có cho TK 133 – thuế GTGT được
khấu trừ ( nếu có), có TK 611 (6111) – Mua hàng
3. Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế NVL tồn kho, kết chuyển NVL tồn cuối
kỳ, kế toán ghi nợ cho TK 152- NVL đồng thời đối ứng ghi có cho TK 611(6111) – Mua
hàng.

18

Kế toán kết chuyển NVL đã sử dụng trong kỳ ghi nợ cho TK 621 – Chi phí NVL trực
tiếp đồng thời đối ứng ghi có cho TK 611(6111) – Mua hàng.
*Sổ kế toán
Tất cả những doanh nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất,
kinh doanh và mọi thành phần kinh tế đều phải mở, ghi chép, quản lý, lưu thông và bảo
quản sổ kế toán theo đúng quy định của Luật kế toán, và quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán đó
để lựa chọn, áp dụng một hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp đã
chọn.
*) Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh.
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Nhật ký đặc biệt
*) Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:

+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài
khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Căn cứ để ghi vào Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại.
Hình thức Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
*) Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

19

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
*) Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ: Tập hợp và hệ thống
hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích
các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. Hình thức Nhật ký - Chứng từ
gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê

+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

*) Hình thức kế toán trên máy tính:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo nguyên tắc một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức
kế toán quy định trên đây.
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế
theo hình thức nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó.
1.2.2.3 Kế toán chi tiết NVL
Hiện nay, ở các doanh nghiệp sản xuất kế toán chi tiết NVL có thể tiến hành một trong ba
cách sau đây:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
1.2.2.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song
* Nội dung:

20