Tải bản đầy đủ
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán NVL để sản xuất bồn chứa nước inox tại Công ty NHH Tân Mỹ

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán NVL để sản xuất bồn chứa nước inox tại Công ty NHH Tân Mỹ

Tải bản đầy đủ

với sự phát triển của Công ty, công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói
riêng không ngừng được củng cố và hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công
tác quản lý trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay. Sổ kế toán, tài khoản kế toán,
phương pháp kế toán được điều chỉnh kịp thời do các quy định của Bộ tài chính. Về cơ
bản, Công ty đã tiến hành kinh tế đầy đủ mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến mọi chi
phí về nguyên vật liệu, phản ánh hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp thể hiện mọi
yêu cầu quản lý cao.
Nhìn một cách tổng thể, công tác kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tân Mỹ đã
đạt được một số kết quả sau:
 Về công tác tổ chức bộ máy kế toán

Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Theo mô hình này, mỗi kế toán viên
vẫn đảm nhận chức năng, nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của kế
toán trưởng. Như vậy mỗi cán bộ kế toán đều phát huy được trình độ chuyên môn của
mình mà vẫn đảm bảo hiệu quả công tác kế toán nói chung.
 Về hệ thống tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, Công ty đã nhanh chóng chuyển đổi và áp
dụng chế độ kế toán mới vào hạch toán, luôn cập nhật kịp thời, chính xác những thông tin
về chế độ, chuẩn mực kế toán trong đó có những vấn đề về kế toán NVL. Cụ thể hiện nay
Công ty đang thực hiện công tác kế toán theo đúng những qui định mới nhất trong quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực
kế toán có liên quan:
- Công ty xây dựng cho mình một hệ thống biểu mẫu chứng từ phù hợp với qui định
hiện hành của Bộ tài chính. Trình tự nhập, xuất vật tư ở kho được ghi chép hợp lý, chi
tiết, rõ ràng trên các chứng từ này. Sau đó mới nhập vào hệ thống sổ sách kế toán. Việc
vào sổ sách cũng được tiến hành thường xuyên, đầy đủ, số liệu giữa thủ kho và kế toán
luôn được đối chiếu, so sánh nên những sai sót đều được phát hiện kịp thời. Các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều được thực hiện trên các sổ tổng hợp có liên quan.
- Công ty đã lựa chọn phương pháp đánh giá vật tư phù hợp đặc điểm sản xuất kinh
doanh của mình. Giá NVL nhập kho được xác định theo giá thực tế, giá xuất kho tính

39

theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ đã tuân thủ nguyên tắc và chế độ kế toán
hiện hành. Đồng thời đáp ứng nhu cầu quản lý vật tư, phản ánh chính xác giá trị vật liệu
xuất dùng để xác định được chi phí nguyên vật liệu trong kế toán, tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX giúp
cho phòng kế toán theo dõi, nắm bắt được tình hình nhập, xuất, tồn vật tư hàng hóa
thường xuyên.
- Kế toán vật tư đã vận dụng tài khoản kế toán một cách phù hợp để theo dõi sự biến
động của vật tư, đảm bảo luân chuyển chứng từ khoa học hạn chế việc ghi chép trùng lặp
nhưng vẫn đảm bảo nội dung hạch toán.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, là hình thức có mẫu sổ đơn
giản, dễ hiểu, dễ ghi chép, phù hợp cho việc áp dụng phần mềm máy tính vào công tác kế
toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng.. Công ty còn mở hệ thống
sổ chi tiết, lập các bảng biểu theo yêu cầu quản lý để kế toán dễ theo dõi, tìm và cung cấp
thông tin một cách kịp thời.
 Về việc tổ chức, bảo quản, lưu trữ vật tư và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên

vật liệu
Hiện nay Công ty đã có hệ thống kho tàng tương đối tốt, vật tư đã được xếp gọn
gàng phù hợp với đặc điểm tính chất lý, hoá của từng loại vật tư, đáp ứng đầy đủ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh và mỗi kho đều có dấu niêm phong của kho tránh hiện tượng
xâm phạm tài sản bên ngoài.
Khâu thu mua vật tư đảm bảo cho sản xuất về số lượng, chất lượng, chủng loại,
quy cách, mẫu mã của Công ty tương đối tốt, phản ánh tôt việc xử lý vật tư, cung cấp đầy
đủ, kịp thời cho sản xuất tránh tình trạng lãng phí hay thiếu vật tư. Phế liệu thu hồi cũng
được nhập kho lại đầy đủ và được phản ánh trên sổ sách về số lượng cũng như giá trị. Hệ
thống kho tàng của Công ty được trang bị khá đầy đủ về các phương tiện đo lường về mặt
hiện vật, kích cỡ, quy cách. Nguyên vật liệu được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc
nhập kho và kiểm tra.
 Cùng với việc tổ chức kế toán công tác thu mua, vận chuyển, giữa kho và phòng kế toán

có sự kết hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra, quản lý vật liệu nhằm đảm bảo chất lượng

40

yếu tố đầu vào cho sản xuất. Công việc hạch toán tại kho được thực hiện nghiêm túc và
thường xuyên đối chiếu với hạch toán NVL tại phòng kế toán.
 Ngoài ra Công ty còn có chế độ thưởng phạt một cách hợp lý đối với công nhân trực tiếp

sản xuất nhằm khuyến khích sử dụng vật tư một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đã đạt được công tác kế toán vật tư ở Công ty vẫn còn tồn
tại một số hạn chế cần phải tiến hành và hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu quản lý trong
nền kinh tế thị trường, cụ thể là:
 Thứ nhất: ở công ty TNHH SX & TM Tân Mỹ chưa có sổ danh điểm vật tư trong khi đó

vật tư ở Công ty gồm rất nhiều loại, nhiều thứ, nhiều quy cách khác nhau khó có thể nhớ
được hết. Mặc dù ở Công ty đã tạo lập được bộ mã vật tư để phục vụ công tác quản lý
nhưng việc xây dựng sổ danh điểm vật tư sẽ giúp cho kế toán theo dõi được từng vật tư
một cách dễ dàng và chặt chẽ hơn.
 Thứ hai: Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tại Công ty, vật tư sử dụng trong

quá trình sản xuất có nhiều chủng loại rất phong phú, đa dạng. Thêm vào đó giá cả thị
trường lại luôn biến động nhưng hiện tại Công ty không lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho.
 Thứ ba: Về mẫu sổ chi tiết NVL của Công ty được thiết kế chưa khoa học vì nó chưa

theo dõi được lượng tồn kho NVL một cách thường xuyên, liên tục (vào mỗi lần nhập,
xuất) mà chỉ theo dõi số tồn kho NVL ở đầu kỳ và cuối kỳ.
 Thứ tư: Do đặc điểm vật liệu Công ty có nhiều chủng loại nên việc sử dụng phương pháp

thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là chưa phù hợp, công việc ghi chép
nhiều, trùng lặp và tốn nhiều công sức.
 Thứ năm: Công nợ phải trả người bán của công ty đã theo dõi chi tiết theo từng nhà cung

cấp (như phụ lục số 2.11) nhưng chưa phân loại thành công nợ ngắn hạn và công nợ dài
hạn để trình bày BCTC theo chuẩn mực kế toán số 21. Do đó, công ty phải thiết kế lại nội
dung ghi chép trên sổ chi tiết thanh toán với người bán để phục vụ thông tin trình bảy
trên BCTC

41

 Thứ sáu:: Do công ty hoạt động trên địa bàn cách xa nhau mà công tác kế toán lại tập

trung ở một nơi nên việc kiểm tra là rất khó khăn, thông tin cập nhật hằng ngày là chưa
đầy đủ, vì vậy việc luân chuyển chứng từ còn chậm trễ. Nhiều khi, chứng từ ở các Công
ty được luân chuyển dồn dập vào cuối niên độ hoặc cuối quý, một cách không hợp lý.
3.2 Các đề xuất, kiến nghị
3.2.1. Các yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán NVL
Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH Tân Mỹ phải tuân thủ theo luật kế toán,
chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hiện hành. Hoàn thiện công tác kế toán nói chung và
công tác kế toán NVL để xây dựng các công trình nói riêng là việc cần thiết. Trong quá
-

trình hoàn thiện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hiện hành
đồng thời phải xét đến xu hướng vận động trong tương lai, áp dụng đúng các chế độ,
chuẩn mực kế toán hiện hành, áp dụng đúng các phương pháp hạch toán NVL nhằm đảm
bảo thống nhất trong công tác hạch toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo.
Trong nền kinh tế hiện đại ngày càng biến động, đặc biệt sau khi Việt Nam hội nhập kinh
tế thê giới các chế độ chính sách, văn bản pháp lý về kế toán cũng ngày càng hoàn thiện
cho phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi kế toán của các DN
phải thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất nhằm đảm bảo công tác hạch toán phù

-

hợp với hiện tại nhưng vẫn có khả năng thích ứng trong tương lai
Hoàn thiện công tác kế toán NVL phải dựa trên cơ sở phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của công ty. Mỗi một công ty có đặc điểm SXKD riêng nên công tác quản lý cũng
khác nhau. Để quản lý SXKD có hiệu quả các DN phải biết vận dụng các chế độ kế toán
một cách sáng tạo và phù hợp với hình thức kinh doanh của DN mình. Vận dụng sáng tạo
nhưng vẫn phải đảm bảo các nguyên tắc nhất định trong hệ thống kế toán, tránh vận dụng

-

một cách sai lệch và sửa đổi quá nhiều
Hoàn thiện kế toán NVL phải đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả. Vì bất kỳ DN nào khi
KD đều vì mục đích lợi nhuận, với chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng lợi nhuận đạt được phải
cao nhất. Trong công tác kế toán NVL vì chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành

42

sản phẩm, nên việc hoàn thiện kế toán NVL phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của DN
3.2.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL
Qua nghiên cứu trên cả phương tiện lý thuyết và thực tiễn chúng ta có thể thấy rõ vai
trò quan trọng của vật tư và tổ chức hạch toán vật tư trong hoạt động quản lý của doanh
nghiệp. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh
nghiệp sản xuất nói chung và Công ty TNHH SX & TM Tân Mỹ nói riêng cần mọi biện
pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao lợi nhuận. Hoàn thiện công tác
tổ chức kế toán vật tư là một trong những yếu tố đáp ứng yêu cầu đó với các biện pháp
sau:
 Thứ nhất: Xây dựng sổ danh điểm vật tư thống nhất cho toàn công ty

“Sổ danh điểm vật tư” là tổng hợp toàn bộ các vật tư mà Công ty đang sử dụng.
Trong sổ danh điểm, vật tư được theo dõi từng loại, từng nhóm, từng thứ một cách chặt
chẽ giúp cho công tác quản lý và hạch toán vật tư được quy định một cách riêng. Sắp xếp
một cách trật tự, rất tiện khi tìm những thông tin về một thứ, một nhóm, một loại vật tư
nào đó.
Để lập được sổ danh điểm vật tư, điều quan trọng nhất là xây dựng được bộ mã vật
tư chính xác, đầy đủ, không trùng lặp, có dự trữ để bổ sung những vật tư mới thuận tiện
và hợp lý. Do vậy, Công ty có thể xây dựng cụ thể bộ mã vật tư dựa vào những đặc điểm
sau.
+ Dựa vào loại vật tư
+ Dựa vào nhóm vật tư trong mỗi loại
+ Dựa vào quy cách, tính chất, đặc điểm vật tư
Ví dụ: Inox loại nguyên vật liệu chính có thể lấy ký hiệu là:1521.01.
Vậy Công ty TNHH SX & TM Tân Mỹ có thể lập sổ danh điểm nguyên vật liệu như sau:
Sổ danh điểm nguyên vật liệu (phụ lục 3.1)
 Thứ hai: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Vật tư tại Công ty có giá trị lớn và giá cả thị trường thường xuyên biến động. Vì
vậy, để chủ động trong các trường hợp rủi ro giảm giá vật tư hàng hoá Công ty nên tiến

43

hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Việc lập dự phòng được tiến hành vào cuối
niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính.
Dự phòng thực chất làm tăng chi phí, đồng nghĩa với việc làm giảm thu nhập ròng
của niên độ báo cáo. Nó giúp doanh nghiệp có một quỹ tiền tệ để khắc phục trước mắt
những thiệt hại xảy ra trong kinh doanh.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đề phòng vật tư giảm với giá ghi trên
sổ. Các nguyên tắc để lập dự phòng giảm giá NVL:
-

Chỉ lập dự phòng giảm giá đối với những NVL mà giá thị trường hiện tại thấp hơn giá
gốc (giá hạch toán).

-

Việc trích lập dự phòng giảm giá NVL không được vượt quá số lợi nhuận thực tế phát
sinh của Công ty sau khi đã hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích từ năm trước.

-

Trước khi lập dự phòng, Công ty phải lập Hội đồng thẩm định mức độ giảm giá của
NVL.
* Công thức xác định số dự phòng như sau:
Mức dự phòng
thực tế cần

Số lượng hàng
=

thiết

tồn kho mỗi

Mức chênh lệch
x

giảm giá mỗi

loại

loại

* Phương pháp hạch toán:
- Cuối niên độ N, kế toán lập dự phòng giảm giá NVL:
Nợ TK 632: Chi phí dự phòng
Có TK 159: Trích dự phòng
-

Cuối niên độ N+1, tính mức dự phòng cần lập:

+ Nếu mức dự phòng giảm giá NVL cuối niên độ sau cao hơn mức dự phòng giảm
giá NVL đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm:
Nợ TK 632: Mức trích lập thêm
Có TK 159
+ Nếu mức dự phòng giảm giá NVL cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng giảm
giá NVL đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập dự phòng:

44

Nợ TK 159: Hoàn nhập dự phòng
Có TK 632
 Thứ ba: Áp dụng phương pháp sổ số dư trong việc hạch toán chi tiết

Việc áp dụng phương pháp sổ số dư trong việc hạch toán chi tiết về nguyên vật liệu sẽ
phù hợp với một doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư và việc nhập - xuất diễn ra
thường xuyên như Công ty TNHH Tân Mỹ. Phương pháp này có thể khắc phục đựơc hạn
chế của phương pháp sổ chi tiết và sẽ tạo điều kiện thực hiện kiểm tra thường xuyên, có
hệ thống giữa kế toán và thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời
 Thứ tư: Cần phân loại công nợ thành ngắn hạn và dài hạn

Công ty cần theo dõi chặt chẽ tình hình công nợ của doanh nghiệp nên việc phân loại
công nợ thành ngắn và dài là cần thiết. Điều này tạo điều kiện cho việc chuẩn bị tài
chính để thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty đảm bảo khả năng thanh toán.
Bảng theo dõi tổng hợp tình hình thanh toán với người bán (phụ lục 3.2)
 Thứ năm: áp dụng phần mềm kế toán máy trong hạch toán

Là một doanh nghiệp có quy mô khá lớn, khối lượng công việc kế toán nhiều
nhưng Công ty TNHH Tân Mỹ vẫn chưa áp dụng phần mềm kế toán mà chủ yếu vẫn làm
thủ công, tính toán trên excel. Điều này làm cho số liệu thiếu chính xác, tốn nhiều thời
gian, các thông tin kế toán không cung cấp kịp thời cho quản lý nói chung và trong từng
hoạt động từng phần hành nói riêng. Vì vậy, Công ty cần lựa chọn một phần mềm kế toán
thích hợp với khả năng và trình độ của kế toán viên. Bên cạnh đó cần đào tạo cho kế toán
sử dụng thành thạo phần mềm này. Tuy nhiên, muốn sử dụng phần mềm kế toán máy thì
công ty phải lập hệ thống danh điểm vật tư thống nhất, hợp lý giữa kho và phòng kế toán
(cũng như ở các phòng liên quan) như đã trình bày ở trên.
Phải mã hoá toàn bộ các đối tượng như: khách hàng, nhà cung cấp, NVL, CCDC, tài sản
cố định...
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán tiện ích như EFECT,
Asplus 3.0, AC soft, Misa ...giúp ích rất nhiều trong công việc kế toán mà hầu hết các
doanh nghiệp đã và đang áp dụng. Việc áp dụng phần mềm kế toán phải áp dụng cho tất
cả các phần hành kế toán để tạo ra sự đồng bộ về hệ thống sổ sách, tài khoản sử dụng,

45

giảm thiểu được những sai sót tính toán, tiết kiệm thời gian ghi chép và các tính năng của
phần mềm được phát huy hết tác dụng.
Trên đây là một số kiến nghị về công tác hạch toán NVL tại công ty TNHH Tân Mỹ
đó là kết quả của quá trình nghiên cứu lý luận cơ bản kết hợp với thực tế tại công ty
TNHH Tân Mỹ. Mong rằng những ý kiến đó phần nào giúp được công ty khắc phục được
những vấn đề còn tồn tại để hoàn thiện hơn công tác hạch toán NVL tại công ty TNHH
Tân Mỹ.
3.3 Điều kiện thực hiện
Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kế toán NVL và tìm hiểu thực tế công tác quản lý
nói chung, công tác kế toán NVL nói riêng tại công ty TNHH Tân Mỹ, em đã mạnh dạn
đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán NVL tại công ty. Tuy nhiên để
thực hiện được các giải pháp trên một cách hiệu quả, về phía nhà nước cũng như công ty
TNHH Tân Mỹ cũng cần quan tâm đến các điều kiện sau:
3.3.1 Về phía nhà nước
-Cần tạo ra khung pháp lý chặt chẽ, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng
giữa các doanh nghiệp để các doanh nghiệp phấn đấu và ngày càng phát triển.
- Cần có những chủ trương nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình như giảm thuế ở những ngành nghề cần thiết
-Có những biện pháp siết chặt hơn nữa đảm bảo các doanh nghiệp phải thực hiện đúng và
đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước tránh hiện tượng trốn thuế hay khai khống thuế
3.3.2 Về phía doanh nghiệp
-Để thực hiện các giải pháp trên một cách hiệu quả, trước hết cần phải tuân thủ chặt chẽ
các quy định của Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Hơn nữa sự nỗ lực từ
tất cả các nhân viên trong công ty từ các phòng ban là vô cùng cần thiết. Nhân viên kế
toán cần thường xuyên trau dồi nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức để phản ánh các nghiệp
vụ chính xác, mở các tài khoản phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp

46

-Ban lãnh đạo cần có sự chỉ đạo và giám sát chặt chẽ đối với quá trình kinh doanh nói
chung và công tác kế toán nói riêng.
- Công ty cần có những chính sách thống nhất, quán triệt tư tưởng làm việc cho nhân
viên , tổ chức nhân sự hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên,
có thể tổ chức các buổi tập huấn để nâng cao kiến thức cũng như trình độ chuyên môn
nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
- Cần tạo ra môi trường làm việc thuân lợi cho nhân viên kế toán, trang bị đầy đủ các
công cụ làm việc cũng như trang thiết bị mới, hiện đại tránh đầu tư trang thiết bị lỗi thời,
lạc hậu

Kết luận
Như chúng ta đã biết nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong bất cứ một doanh
nghiệp sản xuất nào. Thông qua công tác kế toán nguyên vật liệu giúp cho các đơn vị sản
xuất kinh doanh bảo quản vật liệu ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí vật liệu làm
thiệt hại tài sản của doanh nghiệp, đồng thời góp phần nâng cao việc sử dụng hiệu quả
nguyên vật liệu.
Qua thời gian đi sâu tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Tân Mỹ, em nhận thấy rõ
được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng to lớn của công tác kế toán NVL tới quá trình sản
xuất kinh doanh của Công ty. Hạch toán NVL là công cụ đắc lực giúp cho lãnh đạo Công
ty nắm bắt được tình hình và chỉ đạo sản xuất cũng như việc lập kế hoạch thu mua, sử
dụng và chi tiêu NVL thích hợp từ đó có ý nghĩa quyết định đến việc hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Chính vì vậy, công tác kế toán nguyên vật liệu

47

nói riêng và và công tác kế toán nói chung cần phải được quan tâm, không ngừng nâng
cao và hoàn thiện hơn nữa.
Với bài học thực tế tích luỹ được trong thời gian thực tập đã giúp em củng cố nắm
vững kiến thức đã được học ở trên lớp. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đó em xin mạnh
dạn đưa ra ý kiến với mong muốn được góp phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện hơn nữa
công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty trong điều kiện hiện nay. Vì thời gian thực tập
chưa nhiều, trình độ hiểu biết còn hạn chế nên mặc dù đã rất cố gắng nhưng chuyên đề
của em vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý,
bổ sung của Quý thầy cô và bạn đọc để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Lê Thị Thanh Hải,
ban lãnh đạo Công ty cùng các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty
TNHH Tân Mỹ đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tế để
em có điều kiện hoàn thành được khóa luận thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

48