Tải bản đầy đủ
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Tải bản đầy đủ

-Nguyên vật liệu thuộc loại tài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu tồn kho là vốn lưu động
dự trữ cho sản xuất của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại NVL
1.1.1.2.1 Căn cứ vào công dụng của NVL
- Nguyên liệu chính: là loại vật liệu bị biến đổi hình dạng và tính chất của chúng sau
sản xuất. Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm. Vật liệu chính cũng có
thể là những sản phẩm của công nghiệp hoặc nông nghiệp khai thác từ trong tự nhiên
chưa qua khâu chế biến công nghiệp như: sắt, thép, cát, đá...
- Vật liệu phụ: là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất. Chủ yếu
được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc để đảm
bảo cho tư liệu hoạt động được bình thường như: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn...
- Nhiên liệu: là những thứ tạo ra nhiệt năng như than, củi gỗ, xăng, dầu...
- Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng
TSCĐ.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt
động xây lắp, XDCB.
- Vật liệu khác: Là toàn bộ nguyên vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo
ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định.
1.1.1.2.2 Căn cứ vào chức năng của NVL đối với quá trình sản xuất
Theo cách phân loại này toàn bộ NVL của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
- NVL sử dụng cho sản xuất: là các loại NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Gồm có:
+NVL trực tiếp: Là các loại vật liệu tiêu hao trực tiếp trong quá trình sản xuất sản
phẩm

6

+NVL gián tiếp: Là các loại vật liệu tiêu hao gián tiếp trong quá trình sản xuất sản
phẩm( thường là chi phí dầu mỡ bảo dưỡng máy móc thiết bị)
-NVL sử dụng cho bán hang
-NVL sử dụng cho quản lý
1.1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn hình thành
Theo tiêu thức này thì toàn bộ NVL của doanh nghiệp được chia thành :
-NVL mua ngoài: Là những NVL sử dụng cho sản xuất kinh doanh được doanh
nghiệp mua ngoài thị trường.
-NVL tự sản xuất: Là những NVL do doanh nghiệp tự chế biến thuê ngoài gia
công để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
-NVL nhận góp vốn liên doanh hoặc được cấp phát, biếu tặng
-Phế liệu thu hồi: Là những NVL bị thải loại ra khỏi quá trình sản xuất có thế được
tái sử dụng hoặc đem bán
1.1.1.2.4 Căn cứ vào quyền sở hữu
NVL được chia thành:
-NVL thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại NVL do doanh nghiệp tự sản
xuất, mua ngoài đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
-NVL không thuộc sở hữu của doanh nghiệp: gồm các NVL nhận gia công chế
biến hay nhận giữ hộ
Tuy nhiên trong các cách phân loại trên thì cách phân loại theo công dụng là phổ biến và
thông dụng hơn cả
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý NVL
NVL là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh ở các
doanh nghiệp. Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất

7

kinh doanh. Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần
thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận.
Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải:
- Xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho NVL một cách rõ ràng,
chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của từng vật liệu.
- Xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, dự trữ NVL ở
một mức độ hợp lý nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và sử dụng
vốn một cách tiết kiệm.
- Xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có
đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư
hao, mất mát.
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán NVL
Kế toán NVL là việc ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu. Để thực hiện được chức năng
giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, kế toán NVL cần phải làm tốt các công việc sau:
-Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống
nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị.
-Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán NVL của
doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp được số liệu về tình hình hiện có và sự biến
động tăng giảm của vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cấp số liệu kịp thời để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
-Thực hiên việc phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, dự trữ và sử dụng NVL trong
doanh nghiệp để phát huy những mặt tích cực, khắc phục những mặt còn hạn chế để
không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý

8

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán NVL để sản xuất bồn chứa nước inox
1.2.1 Kế toán NVL theo quy định của chuẩn mực kế toán số 02
1.2.1.1 Ghi nhận NVL
a.Ghi nhận ban đầu
Theo quy định chuẩn mực kế toán số 02 NVL được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc NVL bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
+Chi phí mua
Chi phí mua của NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực
tiếp đến việc mua NVL. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do
hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
+Chi phí chế biến NVL
Chi phí chế biến NVL bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản
xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất
chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành
phẩm.
+Xác định giá gốc NVL:
Giá gốc NVL được xác định tùy thuộc vào nguồn hình thành, cụ thể:
*Trường hợp NVL mua ngoài:

9

Giá gốc
NVL

=

Giá

Chi

mua ghi

phí

trên
hoá đơn

+

Thuế không

Các

được hoàn

khoản

+ lại hoặc

thu
mua

-

CKTM,

không được

giảm giá

khầu trừ

(nếu có)

Trong đó;
+Giá mua ghi trên hóa đơn là giá chưa có thuế GTGT
+Các khoản thuế không được hoàn lại, không được khấu trừ bao gồm thuế NK, Thuế
TTĐB, Thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
NVL mua vào sử dụng cho hoạt động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
* Trường hợp NVL tự chế biến

Giá gốc NVL

=

Giá thực tế NVL xuất
chế biến

+

Các chi phí chế biến
phát sinh

*Trường hợp NVL thuê ngoài gia công chế biến

Giá gốc NVL =

Giá thực tế
xuất kho

+

Chi phí vận
chuyển

+

Chi phí gia
công

*Trường hợp NVL nhận góp vốn liên doanh

Giá gốc NVL

=

Giá trị NVL do HĐ
định giá quyết định

+ Chi phí tiếp nhận

*Trường hợp NVL được biếu tặng, viện trợ

Giá gốc NVL

=

Giá trị NVL nhận bàn
giao

10

+ Chi phí tiếp nhận

b. Ghi nhận cuối kỳ
Cuối kỳ kế toán, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL nhỏ hơn giá gốc
thì NVL được ghi nhận theo mức giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực
hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL là giá bán ước tính của NVL trong kỳ
sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi
phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
1.2.1.2 Tính giá NVL xuất kho
Vật tư được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên
có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho vật tư tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu
cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh
nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của
vật tư xuất kho:

• Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho vật
tư thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị
giá vốn thực tế của vật tư xuất kho.
Ưu điểm: Công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời, giá trị NVL xuất dùng
cho sản phẩm phù hợp với thành phẩm mà nó tạo ra.
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ có thể áp dụng được khi hàng tồn kho có thể
phân biệt, chia tách ra từng loại, từng thứ riêng biệt.
Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít.

• Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho
được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công
thức:
Trị giá vốn thực
tế vật tư xuất
kho

=

Số lượng vật tư
xuất kho trong
kỳ

x

- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ vật tư.

11

Đơn giá bình
quân giá quyền

- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ đều gọi là đơn giá bình quân cả kỳ
hay đơn giá bình quân cố định. Theo cách tính này, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ
tính được trị giá vốn thực tế của vật tư vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp
thông tin kịp thời.
- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình
quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động; theo cách tính này xác định được trị giá
vốn thực tế vật tư hàng ngày cung cấp thông tin được kịp thời. Tuy nhiên, khối lượng
công việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phương pháp này rất thích hợp đối với những doanh
nghiệp đã làm kế toán máy.

• Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng
nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu
hướng giảm, thường được áp dụng ở những danh điểm có ít danh điểm vật tư, số lần nhập
kho của mỗi danh điểm không nhiều.
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với
những chi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư, hàng hóa đã
mua từ cách đó rất lâu.

• Phương pháp nhập sau- xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là hàng
nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả không ổn định hoặc
đơn giá thực tế NVL nhập kho trong từng lần tăng dần, đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tồn
kho ít.
Nhược điểm: Trong trường hợp giá cả của NVL biến động mạnh thì việc xuất theo
phương pháp này sẽ mất tính chính xác và sẽ gây bất hợp lý.

• Phương pháp tính theo giá hạch toán: Toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ
được tính theo giá hạch toán là giá kế hoạch – là một loại giá ổn định trong kỳ. Cuối kỳ,
kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá gốc (giá thực tế)

12

Giá thực tế xuất
kho

Giá hạch toán

=

tồn đầu kỳ
Giá trị hạch toán
NVL tồn đầu kỳ

Hệ số giá vật

x

xuất kho

Trị giá thực tế NVL

Hệ số giá vật
liệu

=

+

+

liệu

Trị giá thực tế NVL nhập
trong kỳ
Giá trị hạch toán NVL
nhập trong kỳ

1.2.2 Kế toán NVL theo quyết định số 15/2006/ QĐ - BTC
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán vật tư bao gồm:
 Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
 Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)
 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08- VT)
 Hóa đơn (GTGT) - MS 01 GTKT- 3LL

Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu
biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp NVL
a. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
là phương pháp theo dõi, ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình
hình xuất, nhập, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
*Tài khoản sử dụng:
-TK 152 “Nguyên vật liệu” : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp

13

Bên nợ : Phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự
chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận vốn góp hoặc từ các nguồn khác. Phản ánh trị
giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê.
Bên có: Phản ánh trị giá NVL xuất kho dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, để bán,
thuê ngoài gia công, chế biến, góp vốn liên doanh, liên kết. Phản ánh khoản chiết khấu
thương mại được hưởng khi mua NVL, trị giá NVL bị trả lại hoặc giảm giá, trị giá NVL
phát hiện thiểu khi kiểm kê
Dư nợ: Phản ánh trị giá nguyên vật liệu tồn kho hiện còn
-TK 151 “Hàng mua đang đi đường ”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá NVL mà
DN đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kì chưa về nhập kho. Có
kết cấu
Bên nợ : Trị giá nguyên vật liệu đang đi đường
Bên có : Trị giá nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối
tượng sử dụng.
Dư nợ : Trị giá nguyên vật liệu đang đi đường chưa về nhập kho.
-TK 621 “ Chi phí NVL trực tiếp ”: Tài khoản này phản ánh CP NVL trực tiếp dùng
cho sản xuất sản phẩm. Có kết cấu :
Bên nợ : Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
Bên có : Kết chuyển giá trị NVL thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kì vào
Tk 154 “ chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “ gía thành sản xuất” và chi
tiết cho từng đối tượng để tính giá thành sản phẩm. Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
vượt mức bình thường vào TK 632. Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập
lại kho
TK 621 không có số dư cuối kì

14

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như : TK 331 - Phải trả người bán,
TK 133 - Thuế GTGT đựơc khấu trừ, TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng,
TK 155 - Thành phẩm…
*Trình tự hạch toán:
Trường hợp tăng nguyên vật liệu
1. Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho kế toán ghi
tăng bên nợ cho tk 152 – giá mua NVL và chi phí liên quan đến quá trình mua, tk133 thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đồng thời đối ứng ghi tăng bên có cho các tk 111, 112
- tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tk141 - tạm ứng, tk 331 – phải trả người bán, 311 – vay
ngắn hạn
2. Nguyên vật liệu tăng do được Nhà nước, cấp trên cấp, nhận vốn góp từ các nhà đầu tư
kế toán ghi nợ cho tk 152 – NVL đồng thời đối ứng ghi bên có cho tk 411- Nguồn vốn
kinh doanh
3. Nguyên vật liệu tăng do nhập từ sản xuất, gia công kế toán ghi nợ cho tk152 – NVL
đồng thời đối ứng ghi bên có cho tk 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
4. Khi nhập kho phế liệu thu hồi được biếu tặng kế toán ghi nợ cho tk 152 – NVL đồng
thời đối ứng ghi bên có cho tk 711 – thu nhập khác
5. Khi nguyên vật liệu tăng do đánh giá lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền kế
toán ghi nợ cho tk 152 – NVL đồng thời đối ứng ghi bên có cho tk 411 – nguồn vốn kinh
doanh
6. Nguyên vật liệu tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê kế toán ghi nợ cho tk 152 – NVL
đồng thời đối ứng ghi bên có tk 338(3381) – phải trả khác. Khi xử lý tùy thuộc vào
nguyên nhân kế toán ghi nợ cho tk 338(3381) – phải trả khác đồng thời đối ứng ghi bên
có tk 711 – thu nhập khác, 152 – NVL…

15

7. Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm không hết nhận lại kho, kế toán ghi
tăng bên nợ tk 152 – NVL đồng thời ghi tăng bên có tk 621 – chi phí NVL trực tiếp
Trường hợp giảm nguyên vật liệu
1.Khi xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh, ĐTXD căn cứ vào giá thiết
kế xuất kho tính cho từng đối tượng kế toán ghi nợ cho tk 621- chi phí NVL trực tiếp,
627 – chi phí sản xuất chung, 641 – chi phí bán hàng, 642 – chi phi quản lý doanh nghiệp
đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL
2. Xuất kho nguyên vật liệu để thuê ngoài gia công chế biến kế toán ghi nợ tk 154 – chi
phí SXKD dở dang đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL
3. Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư kế toán căn cứ vào
biên bản đánh giá để ghi
+Nếu giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của NVL kế toán ghi nợ cho tk 223 – đầu tư
vào công ty liên kết, nợ cho tk 811 – chi phí khác đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 –
NVL
+Nếu giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL kế toán ghi nợ cho tk 223 – đầu tư
vào công ty liên kết đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL, bên có tk 711 – thu nhập
khác
4. Khi xuất kho bán NVL căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi nợ cho tk 632 – giá vốn
hàng bán đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL
5. Phát hiện thiếu NVL khi kiểm kê nếu chưa rõ nguyên nhân kế toán ghi nợ cho tk
138(1381) đồng thời đối ứng ghi bên có tk 152 – NVL. Khi có quyết định xử lý tùy vào
nguyên nhân

16