Tải bản đầy đủ
Số liệu, kết quả thí nghiệm:

Số liệu, kết quả thí nghiệm:

Tải bản đầy đủ

Học Phần Thí Nghiệm Sức bền - Vật Liệu Xây Dựng



GVHD: Thầy Trương Văn Chính

BÀI 3:

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN NÉN CỦA BÊ
TÔNG


(THEO TCVN 3118-1993)

1. Mục đích:
− Xác định mác bê tông theo giới hạn cường độ chịu nén.
− Theo TCVN 6025-1995 phân loại mác bê tông theo cường độ chịu nén như sau:





Mác bê tông



Cường độ chịu nén ở 28 ngày
(kG/cm2) không nhỏ hơn



M100



100



M125



125



M150



150



M200



200



M250



250



M300



300



M350



350



M400



400



M450



450



M600



600



M800



800

− Mác BT kí hiệu là chữ M, là con số lấy bằng cường độ trung bình của mẫu thử

chuẩn có kích thước 150x150x150 mm, được bảo dưỡng trong 28 ngày đêm ở
điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 27±2oC, độ ẩm W>90%), tính theo đơn vị kG/cm2.
2. Mẫu thí nghiệm:
− Nhóm mẫu gồm 3 viên mẫu M250
− Kích thước viên mẫu chuẩn 150x150x150mm (các viên mẫu khác kích thước khác

trên khi thử nghiệm nén cần tính đổi kết quả về viên mẫu tiêu chuẩn), mẫu được


3.


4.
a.

chế tạo và bảo dưỡng
28 ngày trong điều kiện tiêu chuẩn với nhiệt độ môi
0
trường 27 ± 2 C, độ ẩm môi trường >90
Thiết bị thử:
Máy nén;
Thước lá.
Sơ đồ thí nghiệm và một số hình ảnh
Sơ đồ đặt tải nén mẫu:

Bài Báo Cáo Thí Nghiệm Nhóm 04- ĐH KIẾN TRÚC TPHCM
Trang 26

Học Phần Thí Nghiệm Sức bền - Vật Liệu Xây Dựng

GVHD: Thầy Trương Văn Chính

N

h

N


b. Một số hình ảnh










Bài Báo Cáo Thí Nghiệm Nhóm 04- ĐH KIẾN TRÚC TPHCM
Trang 27

Học Phần Thí Nghiệm Sức bền - Vật Liệu Xây Dựng


GVHD: Thầy Trương Văn Chính




5. Số liệu và kết quả thí nghiệm:
 Mẫu 1:
+ Cạnh 1 (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 150 mm / 151 mm / 151.4 mm.








Lấy trung bình bằng 150.8 mm.
+ Cạnh 2: (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 150.5 mm / 153.2 mm / 154.3
mm. Lấy trung bình bằng 152.7 mm.
+ Cạnh 3: (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 158.3 mm / 159.6 mm / 161.7
mm. Lấy trung bình bằng 159.9 mm.
Mẫu 2:
+ Cạnh 1 (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 153.5 mm / 157.8 mm / 160.6
mm. Lấy trung bình bằng 157.3 mm.
+ Cạnh 2: (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 149.7 mm / 151.2 mm / 155.4
mm. Lấy trung bình bằng 152.1 mm.
+ Cạnh 3: (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 152.2 mm / 150 mm / 155.5
mm. Lấy trung bình bằng 152.6 mm.
Mẫu 3:
+ Cạnh 1 (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 149 mm / 149.6 mm / 149.4
mm. Lấy trung bình bằng 149.3 mm.
+ Cạnh 2: (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 150.2 mm / 150.2 mm / 150.4
mm. Lấy trung bình bằng 150.3 mm.
+ Cạnh 3: (xác định tại 3 vị trí), được kết quả: 150.3 mm / 150.3 mm / 150.4
mm. Lấy trung bình bằng 149.8 mm.
Mác thiết kế M300, SN = 16cm
Cường độ chịu từng viên mẫu bêtông ( R ) được tính bằng KG/cm 2 theo công
thức:
R =α



N
F

− Trong đó:
Bài Báo Cáo Thí Nghiệm Nhóm 04- ĐH KIẾN TRÚC TPHCM
Trang 28

Học Phần Thí Nghiệm Sức bền - Vật Liệu Xây Dựng

GVHD: Thầy Trương Văn Chính

+ N – Tải trọng phá hoại (kG),
+ F – Diện tích chịu nén của viên mẫu (cm2).
+ α – Hệ số tính đổi kết quả thử nén các viên mẫu bêtông kích thước khác

viên mẫu chuẩn về cường độ của viên mẫu chuẩn kích thước
150x150x150mm.


Mẫu thí nghiệm 150x150x150mm  α = 1.

− Nén các viên mẫu tuổi 35 ngày, công thức xác định cường độ chịu nén của bêtông

sau 28 ngày tuổi như sau:
R 28 =R n

log 28
log n


− D

i

n

− L


c

t
í
c
h



− Kích thước mẫu

(mm)

K





K

Ng

− Cư

− Cư

ờn
g
độ
chị
u

n
(tu
ổi
a
ng
ày
)
Rn
(k
G/
cm
2
)

ờn
g
độ
chị
u

n
(tu
ổi
28
ng
ày
)
Rn
(k
G/
cm
2
)

n
é
n
p
h
á

c
h

u

h
o

i

n
é
n

N

F

(
k
G
)

(
c
m
2



M

)
− b

− h

− l







Bài Báo Cáo Thí Nghiệm Nhóm 04- ĐH KIẾN TRÚC TPHCM
Trang 29