Tải bản đầy đủ
II. VAI TRÒ CỦA RỪNG

II. VAI TRÒ CỦA RỪNG

Tải bản đầy đủ

- Làm sạch không khí: Hấp thụ các khí
độc hại, bụi trong không khí

Phòng hộ, chắn gió, chắn cát, hạn chế tốc
độ dòng chảy, chống xói mòn, lũ lụt
-

- Cung cấp lâm sản, nguyên liệu phục vụ đời
sống, sản xuất và Xuất khẩu

Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level

Bảo vệ các loài động vật quý hiếm và
nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu khoa học, sinh hoạt văn hoá, bảo
vệ các hệ sinh thái, tham quan, nghĩ dưỡng

III. HIỆN TRẠNG.
1. Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên rừng trên
thế giới.
Ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng
 Đầu thế kỷ XX diện tích rừng trên TG là 6 tỷ ha.
.1958: 4,4 tỷ ha.
. 1973: 3,8 tỷ ha.
. 1995 2,3 tỷ ha.
. Tốc độ mất rừng hàng năm trên TG là 20 triệu ha.
. Rừng nhiệt đới mất nhiều nhất
. Rừng ôn đới không giảm về diện tích nhưng chất
lượng và trữ lượng bị suy giảm

 Tốc độ mất rừng trong những năm gần đây gia
tăng mạnh, dự đoán năm 2020 khoảng 40% rừng
còn lại sẽ bị phá hủy nghiêm trọng.
 5 năm qua tốc độ phá rừng nhiệt đới tại khu vực
Đông Nam Á gia tăng chóng mặt, cảnh báo sẽ có tới
98% rừng nhiệt đới ở một số nước ĐNÁ sẽ bị biến
mất vào năm 2022.
 Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ môi
trường Mỹ, mỗi năm bình quân trên TG có khoảng
33tr hecsta rừng bị phá vì nhiều mục đích khác
nhau.
 Hiện nay chỉ có 5% các nguồn tài nguyên rừng
TG được quản lý có hiệu quả.

2. Tình hình khai thác và sử
dụng rừng ở Việt Nam
Diện tích rừng phân theo vùng 2009 ( nghìn ha)
Nguồn: Niên giám thống kê 2009

Sản lượng gỗ khai thác phân theo vùng giai đoạn
1995 - 2009(ĐV: nghìn m3)
Nguồn: Niên giám thống kê 2009

1995
291,8

2000
148,1

2005
157,0

2009
182,9

TD MN BB 790,0

719,5

996,7

1279,9

558,9
372,8
114,0
462,3
2375,6

833,3
309,3
90,4
609,8
2996,4

1073,9
334,7
194,3
621,0
3766,7

Các vùng
ĐBSH

DH MT
TN
ĐNB
ĐBSCL
Cả nước

653,5
415,3
121,8
520,7
2793,1