Tải bản đầy đủ
III. Nguyên lý so lệch dòng điện:

III. Nguyên lý so lệch dòng điện:

Tải bản đầy đủ

Đồ án Bảo vệ Rơle

Dòng vào rơle: IR = ΔI = IT1 – IT2 (dòng so lệch)
Xét tình trạng làm việc bình thường của bảo vệ.
Giả sử ngắn mạch tại N1, dòng ngắn mạch từ A đến. Ta có:
IS1 = IS2
IT1 = IT2
IR = 0 (lý tưởng) => rơle không tác động.
Khi ngắn mạch tại N2, có IS1 ≠ IS2, nên IT1 ≠ IT2, nên IR ≠ 0
Nếu giá trị IR ≥ Ikđ thì bảo vệ sẽ tác động.
Dòng khởi động:

Để bảo vệ làm việc đúng, ta phải đặt dòng khởi động của bảo vệ lớn hơn dòng
không cân bằng lớn nhất( Ikcbttmax) khi có ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ.
Ikđ = k . Ikcbttmax
Trong đó: Ikcbttmax = fimax . kđn . kkck . INngmax
Với: kđn : hệ số kể tới sự đồng nhất của các BI, bằng 0 khi các BI cùng loại, cùng
đặc tính từ hóa, hoàn toàn giống nhau, có dòng I SC như nhau; bằng 1 khi các BI
khác nhau nhiều nhất, 1 bộ có sai số, 1 bộ không.
kkck : hệ số kể đến thành phần không chu kỳ của dòng ngắn mạch ngoài.
fimax = 0,1 sai số cực đại cho phép của BI làm việc trong tình trạng ổn định.
INngmax: dòng điện ngắn mạch ngoài lớn nhất.

25

Đồ án Bảo vệ Rơle
Vùng tác động: có vùng tác động giới hạn bởi vị trí đặt của 2 tổ BI ở đầu và cuối

đường dây được bảo vệ, là loại bảo vệ có tính chất chọn lọc tuyệt đối, không có
khả năng làm dự dòng cho các bảo vệ khác.
Độ nhạy:


Kn =

I N min
I kd

INmin là dòng ngắn mạch cực tiểu khi có sự cố trong vùng bảo vệ.
Vì Ikđ lớn nên Kn giảm nên thường phải sử dụng các biện pháp để nâng cao độ
nhạy và tăng độ tin cậy của bảo vệ so lệch bằng cách sử dụng nguyên lý của rơle
so lệch có hãm hoặc sử dụng rơle so lệch tổng trở cao.

26

Đồ án Bảo vệ Rơle

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA BẢO VỆ,
KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ

I.

Tính toán thông số khởi động.
Để bảo vệ cho đường dây, ta sử dụng 2 phương án bảo vệ sau:
+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh dòng pha..
+ Bảo vệ quá dòng có thời gian dòng pha. Tính toán thời gian tác động của bảo vệ quá
IN
dòng cực đại với đặc tính thời gian phụ thuộc I* =
và Tp là hằng số thời gian, với
I
kd
thời gian cắt của các phụ tải t pt1 = 1(s); t pt2 = 1,5(s) .
Sơ đồ bố trí thiết bị:

1. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh(50)
 Trị số dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh dòng pha được lựa chọn
theo công thức:
I50 = k at . I Nngmax


Với

kat: hệ số an toàn, lấy bằng 1,1÷1,2

INngmax: dòng ngắn mạch ngoài cực đại, thường lấy bằng giá trị dòng ngắn mạch
lớn nhất tại thanh cái cuối đường dây.

27

Đồ án Bảo vệ Rơle
+ Dòng khởi động cho bảo vệ quá dòng cắt nhanh trên đoạn đường dây L2 là:

I50 = k at .I
= 1,2.1,14 = 1,368 (kA)
N9ngmax
kd2
+ Dòng khởi động cho bảo vệ quá dòng cắt nhanh trên đoạn đường dây L1 là:

I50 = k at .I N5ngmax = 1,2.2,16 = 2,592 (kA)
kd1
2. Bảo vệ quá dòng có thời gian(51)
 Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng có thời gian được tính theo:

k .k mm
I51 = at
.I
lvmax
kv
kd
Với:

kat : hệ số an toàn, kat =1,1÷1,2
kmm = 2÷3 là hệ số mở máy.
Ilvmax : dòng làm việc cực đại.
kv = 0,85÷0,95 với rơle cơ; kv = 1 với rơle số.



Dòng khởi động cho bảo vệ quá dòng trên đoạn đường dây L2 là:
1, 2.2
I51 =
.86, 44 = 218,37(A)
kd2 0,95



Dòng khởi động cho bảo vệ quá dòng trên đoạn đường dây L1 là:
1, 2.2
I51 =
.208,91 = 527, 77(A)
kd1 0,95

 Tính toán thời gian tác động của bảo vệ quá dòng có thời gian từ đặc tính thời gian
dốc tiêu chuẩn của rơle:

t=

80
.T
p với I* =
I2 − 1
*

IN
I

và Tp là hằng số thời gian.

kd

a. Chế độ cực đại
 Với bảo vệ 2 (đường dây L2):
Chọn đặc tính thời gian phụ thuộc có độ dốc tiêu chuẩn
+ Tại điểm ngắn mạch N9: Ta có:

28

t=

80
.T
p
I2 − 1
*