Tải bản đầy đủ
Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh thứ tự không (50N)

Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh thứ tự không (50N)

Tải bản đầy đủ

Đồ án Bảo vệ Rơle


Vùng tác động: cũng tương tự như vùng tác động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh,
nhưng vùng tác động ổn định hơn khi chế độ vận hành hệ thống thay đổi.

Bảo vệ quá dòng điện có thời gian (51)


Nhiệm vụ: loại bỏ phần tử bị sự cố sau thời gian t ra khỏi hệ thống nhằm loại bỏ
dòng điện sự cố đảm bảo hệ thống làm việc bình thường và an toàn.



Nguyên lý làm việc: tính chọn lọc của bảo vệ quá dòng có thời gian được đảm
bảo bằng nguyên tắc phân cấp thời gian tác động. Bảo vệ càng gần nguồn cung
cấp thì thời gian tác động càng lớn.



Thông số khởi động:

k .k mm
.I
Dòng điện khởi động: Ikd = at
lvmax
kv
Với:

kmm = 2÷3 là hệ số mở máy.
Ilvmax : dòng làm việc cực đại.
kv = 0,85÷0,95 với rơle cơ; kv = 1 với rơle số.

Thời gian làm việc của bảo vệ: có 2 đặc tính thời gian làm việc của bảo vệ quá
dòng có thời gian:
(a): đặc tính độc lập
(b): đặc tính phụ thuộc

Thời gian làm việc của bảo vệ có đặc tính độc lập không phụ thuộc vào trị số
dòng điện chạy qua bảo vệ, còn của bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc thì tỉ
lệ nghịch với dòng điện chạy qua bảo vệ(dòng càng lớn thì thời gian tác động
càng nhỏ).

20

Đồ án Bảo vệ Rơle

(b): đặc tính thời gian độc lập.
(c): đặc tính thời gian phụ thuộc.


Vùng tác động: toàn bộ đường dây.

Bảo vệ quá dòng TTK có thời gian(51N)


Nhiệm vụ và nguyên lý: cũng tương tự như bảo vệ quá dòng có thời gian nhưng
nó làm việc theo dòng TTK của đường dây được bảo vệ.



Thông số khởi động:
Dòng khởi động của bảo vệ: Ikđ51N = k . IdđsBI
Với:

k = 0,2
IdđsBI: dòng điện sơ cấp định mức BI.

Thời gian làm việc của bảo vệ quá dòng TTK có thời gian: được chọn theo từng
cấp, thời gian làm việc của bảo vệ phía nguồn cấp hơn bảo vệ phía đường dây là
Δt.


Vùng tác động: toàn bộ đường dây.

21

Đồ án Bảo vệ Rơle
II.

Nguyên lý của bảo vệ khoảng cách :
1. Nguyên lý làm việc.
Bộ phận đo khoảng cách làm việc như 1 ôm kế:

ZR =

UR
IR

Với ZR là tổng trở mà rơle đo được.
UR là điện áp trên cực của rơle.
IR là dòng điện qua rơle.
Sơ đồ nguyên lý:

ZD=RD+jXD

A

BI

~

U

BU

N

B

I
Z<

Zpt=Rpt+jXpt

Xác định dòng vào rơle:

IR =

-

I
nI

+ nI là tỉ số biến dòng của BI
+ I là dòng điện sơ cấp.
Điện áp vào rơle:
-

UR =

Tổng trở được đo :


U
nU

ZR =

UR  U   n U  Z
=  ÷/  ÷ =
IR  I   n I  n Z

Xét chế độ vận hành bình thường:

Z = ZD + Z pt = (R D + R pt ) + j(X D + X pt )
Thông thường: XD >>RD -> arctg
Rpt >>Xpt ->

XD
0
0
= (60 ÷ 80 )
RD

cosϕ = 0,8 ÷ 1
22

Đồ án Bảo vệ Rơle


Khi có ngắn mạch trên đường dây tổng trở Z giảm xuống ZN << Z:
Ngưỡng khởi động của bảo vệ khoảng cách chọn theo điều kiện:
ZN < Zkđ < Zbt
Khi có ngắn mạch: xét khi t=0 theo điều kiện tác động của rơle: Z N > Zkđ
Khi có ngắn mạch trên đầu phụ tải thì bảo vệ khoảng cách không được tác động :
Zkđ < ZD

2. Đặc tính của bảo vệ khoảng cách.
Trên thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phép đo khoảng cách, nên để bảo vệ
khoảng cách tác động đúng ta phải mở rộng miền tác động của rơle khoảng cách,
do đó đặc tính rất đa dạng:
Đặc tính tứ giác.
-

Đặc tính elíp.
-

Đặc tính thấu kính.
-

Đặc tính MHO.
-

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo vệ khoảng cách.
a) Sai số của BU, BI.
BI sai số là fi %
BU sai số là fu %
Với bảo vệ khoảng cách có

nZ =

nu
ni

nZ là tỉ số biến của tổng trở, không cố định vì vậy ảnh hưởng đến phép đo của
bảo vệ khoảng cách.
b) Ảnh hưởng của điện trở quá độ trong mạch vòng.
Rqđ = Rhq + Rđ

23