Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 5 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM

CHƯƠNG 5 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM

Tải bản đầy đủ

62

5.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng
ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Dựa trên tình hình thực tế của HTKSNB tại các trường cao đẳng công lập trên
địa bàn TP HCM, mức độ quan trọng của các yếu tố đối với sự hoàn thiện
HTKSNB có hệ số Beta chuẩn hóa sắp xếp theo thứ tự quan trọng như bảng dưới
đây:
Bảng 5.1: Bảng xắp sếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta đã chuẩn hóa của các yếu
tố
Nhân tố
Thông tin và truyền thông
Đánh giá rủi ro
Hoạt động kiểm soát
Giám sát
Môi trường kiểm soát

Trọng số đã chuẩn hóa (Beta)
0.389
0.289
0.245
0.198
0.149
( Nguồn:Theo Phụ lục 2, bảng 28)

5.2.1 Về thông tin và truyền thông
Theo kết quả khảo sát thì thông tin và truyền thông là yếu tố ảnh hưởng lớn
nhất đến HT KSNB với trọng số quan trọng là 0.389. Vì vậy giải pháp quan trọng
nhất để nâng cao hiệu quả HT KSNB là làm sao để công tác thông tin và truyền
thông có thể đến với các đối tượng liên quan một cách kịp thời, chính xác.
Hiện nay, các trường đều có xây dựng website nhưng trên thực tế thông tin
của trường lại ít được cập nhật một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời. Do vậy,
trong thời gian tới, cần hoàn thiện nội dung, bài viết trên website để thông tin kịp
thời tới CBGV và sinh viên của trường. Trang bị phần mềm quản lý phù hợp và
hiện đại, gồm các module quản lý đào tạo, quản lý tài chính - tài sản, quản lý sinh
viên, quản lý thư viện... các module này tích hợp với nhau và xây dựng trên cơ sở
dữ liệu mở, theo chương trình đào tạo tín chỉ (xây dựng thời khóa biểu, quản lý sinh
viên, quản lý mã môn học, đăng ký học trực tuyến, thu học phí theo tín chỉ, quản lý
lớp sinh viên, quản lý lớp môn học...). Trước khi ra quyết định chọn mua phần

63

mềm, phải thuê tư vấn khảo sát nhu cầu trong trường, mã hóa nhu cầu thành ngôn
ngữ công nghệ thông tin... Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cá nhân, tổ chức cụ thể
để phụ trách mảng thông tin truyền thông trong phạm vị toàn trường, phạm vi từng
đơn vị. Khi có các văn bản, các chính sách mới quan trọng của Nhà nước, của Bộ
Giáo dục hay của trường, các trường cần phải tổ chức các buổi họp để truyền đạt
nội dung của các văn bản này tới CBGV.
5.2.2 Về đánh giá rủi ro
Trọng số đánh giá rủi ro là 0.289 cho thấy rủi ro đối với nhân viên giảng viên
trong hệ thống trường Cao Đẳng công lập ở TP HCM là lớn, rủi ro tại đơn vị có thể
phát sinh từ nhiều nguyên nhân, đối tượng khác nhau, có thể từ bên trong cũng có
thể từ bên ngoài. Rủi ro cũng có nhiều mức độ khác nhau, có rủi ro xảy ra với mức
độ ít nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng, có rủi ro xảy ra với tần suất cao nhưng hậu
quả không nghiêm trọng. Để việc đánh giá rủi ro một cách chính xác, có hiệu quả,
tác giả đề xuất các giải pháp sau:
- Lập phòng riêng biệt đảm trách công tác nhận diện, dự báo rủi ro nhằm đưa
ra biện pháp phòng chống hiệu quả. Phòng nhận diện, dự báo rủi ro cần thực hiện
các công tác : Rà soát những yếu tố tác động từ bên ngoài, bao gồm nhiều yếu tố
chính trị, xã hội, kinh tế, giáo dục, chính sách pháp luật của Nhà nước. Mặt khác,
cũng phải rà soát lại các yếu tố môi trường bên trong liên quan tới cơ cấu tổ chức,
cơ chế, chính sách, công tác quản lý, điều hành của từng trường nhằm đưa ra cảnh
báo về các rủi ro đối với nhà trường cũng như đối với cán bộ, giảng viên và sinh
viên trong trường.
Sau khi nhận diện và cảnh báo, phòng nhận diện, dự báo rủi ro cần lấy ý kiến
của CBGV trong nhà trường cũng như các báo cáo BHG để đưa ra giải pháp phòng
ngừa giảm thiểu rủi ro.
Các rủi ro mà các Trường, nhân viên, giảng viên và sinh viên có thể gặp phải
được tác giả lưu ý dưới đây:

64

- Rủi ro về sử dụng không hiệu quả nguồn lực. Các rủi ro này liên quan tới
việc sử dụng lãng phí, không tiết kiệm các chi phí như điện, nước, hội họp, tiếp
khách,… hay xảy ra gian lận trong quá trình chi tiêu nội bộ của từng trường.
- Rủi ro về chất lượng đào tạo không đảm bảo. Rủi ro này liên quan tới kỹ
năng, trình độ của CBGV giảng dạy. Nếu CBGV không có ý thức đầu tư xây đựng
bài giảng, chương trình học phù hợp và tiến tiến, tích lũy kỹ năng, kinh nghiệm thực
tế, … sẽ dẫn tới kết quả học tập của sinh viên còn thấp, khả năng tìm kiếm việc làm
sau khi ra trường của sinh viên giảm. Đặc biệt, các trường khi chuyển sang cơ chế
học tín chỉ thì chương trình đào tạo phải được cải tiến để nâng cao tính tự chủ, tự
giác học tập của sinh viên, đây vẫn là điểm yếu kém lớn của sinh viên Việt Nam nói
chung.
- Rủi ro về sai phạm chế độ chính sách pháp luật của nhà nước và của trường.
- Rủi ro khách quan như cơ chế chính sách của Nhà nước hay tình hình kinh tế
khó khăn, lượng cung cầu lao động từng ngành bất hợp lý,…. Tiếp đó, các trường
phải phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của mình, cũng như nhận diện những
khó khăn cần phải khắc phục. Ngoài ra, các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn
TP HCM nên xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục, điều tra về thực
trạng sinh viên ra trường tìm việc làm,….nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể để giảm
thiểu, đối phó lại với rủi ro toàn diện.
5.2.3 Về hoạt động kiểm soát
Với trọng số 0.245, hoạt động kiểm soát là yếu tố quan trọng xếp thứ 3 sau
yếu tố đánh giá rủi ro, điều đó nói lên tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát đối
với HT KSNB. Vì vậy giải pháp để nâng cao hiệu quả HT KSNB là làm sao để
Hoạt động kiểm soát hoạt động một cách hiệu quả, các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả Hoạt động kiểm soát được tác giả đề xuất gồm:
- Thiết lập hệ thống thủ tục : Nhà trường cần thiết lập các thủ tục cần thiết để
kiểm soát giúp cho các hoạt động được thực hiện đúng quy trình, dễ dàng và thông
suốt. Đồng thời nhà trường cần thường xuyên kiểm tra, thanh tra cũng như đánh giá
hoạt động này, nhằm tránh việc thực hiện không đúng, chủ quan, cả nể trong đơn vị

65

trường
- Phân chia trách nhiệm đến từng cá nhân: Việc phân công đúng người, đúng
việc vừa giúp phát huy tối đa khả năng của từng cá nhân để công việc thực hiện một
cách nhanh chóng nhất, vừa giúp cá nhân có ý thức trách nhiệm đối với việc mình
làm, đồng thời sẽ đánh giá đúng được năng lực của mỗi người từ đó có biện pháp
khen thưởng đối với cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc kỷ luật đối với những cá
nhân sai phạm.
- Kiểm soát các hoạt động : Nhà trường cần phải kiểm soát các quy trình hoạt
động như :
+ Quy trình trả lương: Quy trình trả lương cho CBGV trong các trường khi
cải tiến phải đảm bảo tính đúng, tính đủ thu nhập cho người lao động, trả lương
đúng hạn cũng nhưng phải khuyến khích người lao động gia tăng năng suất lao
động và hiệu quả làm việc. Cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận để
tránh sai sót và chậm trễ
+ Quy trình quản lý tài sản cố định: Cơ sở vật chất giáo dục đào tạo có vai
trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của mỗi trường. Trong khi đó,
vốn đầu tư cho mua mới và nâng cấp tài sản cố định tương đối lớn do vậy nếu tài
sản cố định đầu tư không phát huy hiệu quả hoạt động tối đa sẽ gây thất thoát vốn,
lãng phí chi phí sử dụng vốn, tạo gánh nặng cho các trường. Trong thời gian qua các
trường còn chưa làm tốt công tác lập kế hoạch cho nhu cầu mua mới và nâng cấp tài
sản cố định. Để làm tốt công tác này, các trường phải tổ chức phòng quản trị thiết
bị. Nhu cầu được để xuất bởi bộ phận gửi phòng QLTB. Phòng QLTB chịu trách
nhiệm xem xét phổi hợp với các bộ phận khác, sau đó trình BGH duyệt hoặc phòng
QLTB trực tiếp đề xuất trong trường hợp tài sản thuộc chức năng nhiệm vụ phòng
QLTB quản lý. Trong trường hợp giá trị hàng hóa dịch vụ thuê mua lớn, phải thành
lập hội đồng xác định nhu cầu, thành phần hội đồng gồm: BGH, bộ phận sử dụng,
bộ phận kỳ thuật, phòng QLTB, phòng KH-TC và đại diện ban thanh tra, trong
trường họp mua các loại hàng hóa dịch vụ ngoài chuyên môn của cán bộ kỹ thuật
phải mời chuyên gia tư vấn.

66

Để xác định đúng nhu cầu TSCĐ, cần dựa trên các căn cứ sau: Bộ phận đề
xuất dựa vào kế hoạch công tác, kế hoạch sử dụng để xác định nhu cầu cụ thể về số
lượng, quy cách, phẩm chất, mẫu mã P.QLTB phối hợp bộ phận kho kiểm tra tồn
kho để xem có cần mua dự trữ thêm không hoặc số hiện có đáp ứng được mức
nào... P.QLTB kiểm tra cơ sở vật chất thường xuyên và theo dõi thời gian khai thác
sử dụng để kịp thời phát hiện nhu cầu cần mua sắm hoặc duy tu, bảo dưỡng. Nhu
cầu phải kèm theo dự toán kinh phí chuyển bộ phận Kế toán tài chính nhằm phối
họp xem xét và cho ý kiến về nguồn kinh phí thực hiện có hay không sau đó mới
trình trình BGH phê duyệt. Định kỳ luân chuyển nhân sự tại vị trí thu mua của
phòng QLTB. Thường xuyên tìm chọn báo giá của các nhà cung cấp tiềm năng khác
để khảo sát và so sánh, thay đổi nhà cung cấp.
Sau khi lập kế hoạch thì các bước tiếp theo của quy trình mua mới và nâng
cấp tài sản cố định gồm: Phòng QTTB tìm biện pháp thực hiện tối ưu, phối hợp với
phòng TC, kho vật tư, bộ phận kỹ thuật, chuyên gia tư vấn... để tham mưu cho Hiệu
trưởng ra quyết định biện pháp lựa chọn hàng hóa đáp ứng nhu cầu mà tiết kiệm chỉ
phí nhất: Phòng QLTB kết hợp với bộ phận kho vật tư xác định xem trong kho hiện
có hàng hóa có thể xuất dùng ngay không, nếu không có mới xem xét đến việc thuê
mua; rà soát có tài sản tương đương đang dư thừa ở bộ phận khác không, nếu có sẽ
thực hiện điều chuyển nội bộ, nếu không mới xem xét đến việc thuê mua. Phòng
Quản lý thiết bị tự thực hiện hay thuê mua bên ngoài. Thông thường đối với các
công việc đơn giản, sửa chữa nhỏ lặt vặt, nếu trong tầm khả năng thực hiện của
nhân viên sửa chữa thì phòng Quản lý thiết bị thực hiện, nếu ngoài khả năng tự thực
hiện mới xem xét đến khả năng thuê mua bên ngoài. Trong trường hợp hàng hóa
không thể mua được do không có điều kiện mua sắm (hàng hóa không có trên thị
trường, không có nhà cung cấp dịch vụ, giá trị tài sản quá cao so với nhu cầu...)
phòng Quản lý thiết bị cần có hướng giải quyết cụ thể: cho sửa chữa tài sản cũ hoặc
cho thuê mua sản phẩm thay thế.... Trong các trường hợp này, phòng Quản trị cần
làm việc lại với bộ phận đề xuất để thống nhất ý kiến. Xem xét thật kỹ trước khi
quyết định có thật sự cần thiết phải thuê mua ngay không. Thành lập hội đồng thẩm

67

tra và quyết định trong trường hợp giá trị họp đồng thuê mua lớn. Phải có phê duyệt
của phòng KH-TC về ngân sách thực hiện kèm theo để tránh tình trạng thuê mua sa
đà vượt quá ngân sách cho phép. P.KH-TC xem xét đến khả năng thanh toán cho
người cung cấp, nếu không đủ khả năng cần có biện pháp xin gia hạn thời hạn thanh
toán, hoặc lùi thời điểm thực hiện thuê mua, hoặc giảm số lượng ...
5.2.4 Về công tác giám sát
Với trọng số đánh giá độ quan trọng là 0.198 yếu tố Công tác giám sát xếp thứ
4, sau các yếu tố hoạt động kiểm soát và Thông tin truyền thông. Hiện nay các
trường Cao đẳng công trên địa bàn TP HCM đều đã thành lập phòng Thanh tra
chuyên trách có chức năng kiểm tra giám sát các hoạt động trong Nhà trường. Tuy
nhiên theo điều tra thực trạng công tác giám sát tại các trường còn lơi lỏng, chưa
hiệu quả. Để công tác giám sát có hiệu quả tác giả đề xuất các giải pháp sau:
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức cơ bản liên quan đến công tác đào tạo, tài
chính kế toán.. .cho cán bộ thanh tra.
- Phòng Thanh tra phải xây dựng cơ chế giám sát một cách toàn diện, sao cho
mọi công việc, mọi hoạt động, mọi cá nhân, tổ chức đều được giám sát chặt chẽ.
Định kỳ hoặc đột xuất có các báo cáo đánh giá, có kiến nghị cụ thể gửi BGH chỉ
đạo giải quyết.
- Phòng Đào tạo phân công cán bộ thanh tra đào tạo chuyên trách có nhiệm vụ
theo dõi quản lý giáo viên hàng ngày. Thanh tra đào tạo kết hợp với khoa, bộ môn
có biện pháp theo dõi, kiểm tra, đối chiếu thường xuyên giữa lịch trình giảng dạy,
thời khóa biểu, sổ theo dõi giáo viên, sổ đầu bài... với nhau nhằm phát hiện giáo
viên không nghiêm túc thực hiện theo quy định của nhà trường về đảm bảo tiết
giảng, giờ giảng; tự ý bỏ tiết, hoặc dạy bù dồn dập làm sinh viên không kịp tiếp thu
bài giảng...
- P. TC-HC phối hợp với P.Đào tạo xây dựng quy định xử lý giáo viên vi
phạm một cách cụ thể: trừ thi đua, giảm thù lao giảng dạy, không mời thỉnh giảng
lần sau...và phổ biến cho các khoa, bộ môn trong trường.

68

- Ngoài việc lên tiết và dự giờ giáo viên theo kế hoạch, BGH chỉ đạo khoa, bộ
môn, phối hợp với phòng Đào tạo thường xuyên dự giờ kiểm tra đột xuất để đánh
giá đúng thực trạng chất lượng giảng dạy của giáo viên, hơn là dự giờ có sự chuẩn
bị trước như hiện nay. Yêu cầu giáo viên thỉnh giảng phải cung cấp đủ bằng cấp
chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng phương pháp sư phạm... ngay lần ký hợp đồng
đầu tiên. Trong hợp đồng thỉnh giảng quy định rõ trách nhiệm và biện pháp xử phạt
(giảm tiền thù lao giảng dạy, ngừng hợp đồng...). Giáo viên thỉnh giảng phải cung
cấp đề cương bài giảng cho phòng Đào tạo ngay khi ký hợp đồng.
5.2.5 Về môi trường kiểm soát
Là một yếu tố có mức độ quan trọng được đánh giá là 0.149 đối với HT
KSNB. Điều đó cho thấy môi trường kiểm soát không ảnh hưởng nhiều đến HT
KSNB của các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM. Tuy vậy ban Giám
hiệu cũng cần đánh giá cao vai trò của kiểm soát nội bộ, coi kiểm soát nội bộ là vấn
đề quan trọng để đảm bảo trường hoạt động tốt, minh bạch. Để đạt được điều đó tác
giả đề xuất các giải pháp sau :
Thứ nhất; Tiếp tục tổ chức các phong trào thi đua, thôi thúc cán bộ công nhân
viên trong các trường rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn.
Môi trường kiểm soát tốt trong các trường đại học cao đẳng nói chung và các
trường cao đẳng ngoài công lập nói riêng trước tiên phải là một môi trường sư phạm
trong sạch, lành mạnh, mỗi thầy cô giáo phải là một tấm gương tu dưỡng đạo đức,
phẩm chất, chuyên môn cho các sinh viên. Cần phải tiếp tục phát huy, nhắc nhở các
cán bộ công nhân viên trong trường về những phẩm chất cao đẹp, đáng quý đó.
Muốn vậy, các trường phải đẩy mạnh hơn nữa các phong trào thi đua. Thời gian
qua, vào các dịp lễ lớn như khai giảng năm học, ngày 20.11 hay ngày bế giảng năm
học, các trường đều tổ chức các buổi mitting trọng thể, đánh giá tổng kết, đề xuất
phương hướng cũng như ôn lại truyền thống quý báu của ngành giáo dục. Tuy
nhiên, phong trào thi đua lại chưa thực sự được nhân rộng trong phạm vi các
trường. Các trường cần định kỳ hàng năm tổ chức các cuộc thi, phong trào dạy tốt,
học tốt như thi giáo viên dạy giỏi,… vừa đánh giá năng lực, trình độ của giảng viên,

69

vừa tạo phong trào thi đua sôi nổi. Các giảng viên được giải thưởng sẽ được vinh
danh, nêu điển hình tấm gương tiêu biểu.
Song song với việc tổ chức các phong trào thi đua về trình độ chuyên môn,
giảng dạy, các trường cần tổ chức các phong trào rèn luyện đạo đức các chương
trình hành động về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
trong toàn thể CBGV nhà trường hoặc có thể bằng các hình thức thi viết, hội diễn,
văn nghệ,… để lôi cuốn CBGV tham gia. Vừa giúp CBGV tu dưỡng, rèn luyện đạo
đức, vừa nâng cao tinh thần đoàn kết cho CBGV trong các trường.
Thứ hai; Các trường cần có các biện pháp cụ thể nâng cao năng lực trình độ
chuyên môn của CBGV trong trường Chất lượng đào tạo tốt thì CBGV phải có trình
độ chuyên môn cao, kỹ năng giảng dạy tốt. Muốn vậy, CBGV phải không ngừng
học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm. Muốn vậy, các trường
phải tạo điều kiện cho GV học tập nâng cao trình độ. Hỗ trợ một phần về kinh phí
và tạo điều kiện về thời gian làm việc cho CBGV học tập, nâng cao trình độ như
học cao học hay làm luận án tiến sỹ. Tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn, các lớp tập
huấn kỹ năng giảng dạy. Đề ra quy chế cụ thể, bắt buộc CBGV phải nâng cao trình
độ chuyên môn, ví dụ như quy định trong thời gian 7 năm kể từ ngày tuyển dụng
phải hoàn thành xong chương trình cao học, phải có bằng tiếng anh, bằng tin học.
Thứ ba; Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo các trường về hệ thống kiểm
soát nội bộ Tính cho tới nay, các trường đều chưa có phòng ban chuyên môn về
kiểm soát nội bộ. Nhận thức của ban lãnh đạo cũng như CBGV trong trường còn
hạn chế về tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ. Do vậy, trong thời gian
tới, ban lãnh đạo nhà trường cần xây dựng, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
Thứ tư; Cải thiện đời sống cho CBGV trong trường. Trong điều kiện nền kinh
tế khó khăn, đời sống của CBGV trong trường lại chưa được cải thiện, thậm chí tình
hình tuyển sinh của các trường cao đẳng ngoài công lập trong những năm trở lại đây
hết sức khó khăn. Do vậy, ảnh hưởng lớn tới đời sống, thu nhập của CBGV trong
các trường. Trong thời gian tới, một mặt các trường phải tiết kiệm chi phí tối đa,
một mặt phải nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao sức cạnh tranh của mình để thu

70

hút sinh viên, học sinh nhằm cải thiện đời sống cho CBGV.
Thứ năm; Minh bạch hóa cơ chế tuyển dụng CBGV của các trường CĐCL
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Nhân tố con người là nhân tố quan trọng hàng
đầu trong mọi hoạt động nói chung và hoạt động giảng dạy đào tào nói riêng. Do
vậy, để nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng của CBGV phải không ngừng
gia tăng. Chất lượng nhân lực phải được kiểm soát đầu tiên ở khâu tuyển dụng. Cần
minh bạch hóa, công khai hóa các chỉ tiêu, nhu cầu, tiêu chí tuyển dụng. Quá trình
đánh giá, thi tuyển dụng đầu vào phải nghiêm túc. Ví dụ phải quy định rõ, CBGV
phải tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ưu tiên những ứng viên tuyển dụng có bằng
cấp cao được tính theo số điểm quy đổi, các ứng viên có kinh nghiệm,…..
Kết luận chương 5
Chương này tác giả giải quyết mục tiêu của đề tài và là câu hỏi nghiên cứu
làm thế nào để nâng cao hệ thống KSNB tại các trường Cao đẳng công lập trên địa
bàn TP HCM.
Một hệ thống KSNB luôn được xây dựng và hoàn thiện trên một số quan điểm
nhất quán, trên một nền tảng lý luận vững chắc và phù hợp với trình độ quản lý tại
các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM. Tác giả đã đề xuất nhóm giải
pháp theo 5 yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo COSO 1992 và INTOSAI 1992
(Cập nhật năm 2013) vận dụng phù hợp đối với các trường Cao đẳng công lập trên
địa bàn TP HCM.

71

KẾT LUẬN CHUNG
Theo chuẩn mực quốc tế và ứng dụng ở một số quốc gia tiên tiến trên thế giới
về hệ thống KSNB nói chung là lý thuyết COSO 1992, và vận dụng lý thuyết này
trong lĩnh vực hoạt động công là lý thuyết INTOSAI 1992 cập nhật năm 2013. Luận
văn hệ thống hóa lý luận hai cơ sở lý thuyết nêu trên kết hợp với đặc điểm các
trường cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM để hệ thống hóa trong chương lý
luận của luận văn, làm cơ sở khoa học lý thuyết.
Các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM, chịu tác động bởi các
chính sách hệ thống KSNB trong ngành giáo dục nói chung. Hệ thống KSNB tại các
trường cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM tổ chức và vận hành hiệu quả sẽ
giúp các trường chống thất thoát, sai phạm, và hoạt động tốt. Khảo sát thực trạng hệ
thống KSNB các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM, theo 5 yếu tố cấu
thành cơ bản của hệ thống, được tác giả thống kê thành bảng: Thực trạng môi
trường kiểm soát, thực trạng công tác đánh giá rủi ro, thực trạng hoạt động kiểm
soát, thực trạng công tác giám sát. Đây là cơ sở để tác giả đưa ra kết luận về thực
trạng của HT KSNB tại các trường Cao Đẳng công lập trên địa bàn TP HCM.
Từ thực trạng khách quan đó, tác giả phân tích số liệu để đưa ra các trọng số
tác động của các yếu tố đến HT KSNB tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn
TP HCM. Từ đó tác giả đóng góp các giải pháp hoàn thiện nhằm tổ chức và thực thi
hiệu quả hệ thống KSNB,
Tác giả đã thực hiện tương đối đầy đủ các bước cần thiết của một nghiên cứu.
Giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đặt ra, luận văn này là một đóng góp mới và đã
được hoàn thành một cách khoa học.


Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Ngoài năm yếu tố tác động đến HTKSNB mà luận văn nêu ra thì còn có những
yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến HTKSNB mà luận văn chưa đề cập tới có thể tác
giả đã bỏ qua những thang đo quan trọng vì thế cần có những nghiên cứu tiếp theo
với các yếu tố khác để làm sáng tỏ thêm vấn đề