Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM

Tải bản đầy đủ

30

Là đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động vì lợi ích cộng đồng. Các trường CĐCL
hoạt động được sự hỗ trợ nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, tuân thủ pháp luật hiện
hành, phù hợp với điều lệ trường Cao đẳng, Đại học Việt Nam.
Trong tương lai khi hệ thống giáo dục đào tạo phát triển đúng quy luật, cạnh
tranh bình đẳng, các trường CĐCL sẽ phải cạnh tranh với các trường CĐNCL đang
ngày một phát triển mạnh.
Bảng 4.1 Danh sách 17 trường công lập trên địa bàn TP HCM [14].
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
13
15
STT
16
17

Tên trường
Trường CĐ bán công nghệ và quản trị doanh nghiệp
Trường CĐ công nghệ thủ đức
Trường CĐ công nghệ công thương TP HCM
Trường CĐ điện lực TP HCM
Trường CĐ GTVT 3
Trường CĐ GTVT TP HCM
Trường CĐ kinh tế đối ngoại
Trường CĐ kinh tế kỹ thuật TP HCM
Trường CĐ kinh tế TP HCM
Trường CĐ kinh tế - kỹ thuật Vinatex TP HCM
Trường CĐ kỹ thuật cao thắng
Trường CĐ phát thanh truyền hình 2
Trường CĐ tài chính hải quan
Tên trường
Trường CĐ văn hóa nghệ thuật TP HCM
Trường CĐ xây dựng số 2
Mặt khác do tình hình xã hội hiện nay vẫn coi trọng bằng cấp, tâm lý muốn

học Đại học, và các trường ĐH cũng nhiều hơn, việc tuyển sinh thoáng dẫn đến tình
hình tuyển sinh của các trường CĐ nói chung và trên địa bàn TP HCM nói riêng rất
khó khăn, chật vật. Theo đó, một số trường không tuyển đủ chỉ tiêu. Ban lãnh đạo
của nhiều trường cho biết chưa giai đoạn nào việc tuyển sinh lại đáng buồn như
mấy năm gần đây.
4.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Theo quyết định thành lập của các trường CĐ, các trường CĐCL có những
nhiệm vụ chủ yếu sau:

31

- Đào tạo cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và công nhân
kỹ thuật theo các ngành đào tạo của từng trường, đào tạo liên thông các cấp trình độ
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tham gia nghiên cứu khoa học liên quan đến nội dung đào tạo của trường và
chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật.
- Liên kết và hợp tác với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học trong và
ngoài nước để kết hợp đào tạo với sản xuất, đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn,…
4.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các trường CĐCL thường được tổ chức
theo mô hình Cao đẳng đa cấp, đa ngành, thực hiện chức năng đào tạo, nghiên cứu
khoa học và dịch vụ cộng đồng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất
nước và địa phương.

Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức cán bộ
 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận
Tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội

32

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà trường và tổ chức hoạt động
trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Đảng.
- Các đoàn thể, tổ chức xã hội (Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên,
Hội cựu chiến binh) hoạt động theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ
mục đích, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức xã hội đã được xác định.
Ban giám hiệu
Chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ Giáo dục và Đào tạo về mọi mặt hoạt
động của Nhà trường.
Các khoa
- Tổ chức quá trình đào tạo theo chương trình kế hoạch giảng dạy của trường
- Tổ chức thực hiện biên soạn chương trình đào tạo, tài liệu, giáo trình, bài
giảng, nghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập nhằm nâng
cao chất lượng Đào tạo.
- Quản lý giảng viên và sinh viên thuộc khoa phụ trách.
 Phòng Tổ chức – hành chính
Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác tổ chức và quản lý cán bộ,
quy hoạch đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; kiện toàn bộ máy quản lý của các
đơn vị; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách cho người lao
động. Ngoài ra, phòng Tổ chức – hành chính còn xây dựng kế hoạch quản lý, sử
dụng, mua sắm, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, văn phòng phẩm
phục vụ hoạt động của Nhà trường
 Phòng đào tạo
Tham mưu giúp việc cho Ban Giám Hiệu trong việc hoạch định chiến lược đào
tạo, kế hoạch đào tạo, tư vấn tuyển sinh và công tác tuyển sinh đầu vào, đầu ra, in
ấn - cấp phát - quản lý văn bằng, quản lý các bậc học về công tác giảng dạy và học
tập, công tác giáo trình, bài giảng; tham mưu cho Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề
phát sinh trong quá trình đào tạo và liên kết đào tạo.
 Phòng tài chính

33

Tham mưu cho Hiệu trưởng về chiến lược phát triển và quản lý công tác tài
chính; lập dự toán, tổ chức thực hiện nghiệp vụ thu, chi; quyết toán hàng tháng, quý,
năm, theo đúng chế độ hạch toán - kế toán của Nhà nước.
Kết hợp với phòng TC-HC tổ chức kiểm kê, đánh giá tài sản, thiết bị, phương
tiện; đề xuất việc thanh lý, xử lý các tài sản, thiết bị hư hỏng, thất lạc hoặc không
dùng đến để bảo đảm phát huy tác dụng và tiết kiệm trong sử dụng.
Thực hiện chế độ khấu hao tài sản cố định; theo dõi cấp phát (xuất, nhập) vật
tư, tài sản, nhiên liệu theo đúng quy định hiện hành.
In các chứng từ thu, chi, biểu mẫu theo quy định thống nhất toàn Trường, quản
lý và cấp phát chứng từ cho những đơn vị có thu.
Thực hiện các báo cáo, quyết toán tài chính, quyết toán thuế, nộp thuế (nếu có)
theo đúng định kỳ; báo cáo công khai thu chi tài chính của các đơn vị và Trường
theo quy định hiện hành.
Giám sát hoạt động tài chính các trung tâm theo đúng quy định của nhà nước.
Hàng năm theo nhiệm vụ được phân công, tiến hành kiểm tra và duyệt quyết toán
các trung tâm.
 Phòng Công tác sinh viên
Giúp Hiệu trưởng trong công tác quản lý sinh viên về nề nếp học tập và sinh
hoạt, định hướng tư tưởng chính trị, lối sống trong sinh viên, giải quyết các chế độ
chính sách cho sinh viên…
 Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng
Tham mưu, tư vấn và đề xuất cho Ban Giám hiệu các giải pháp về công tác
khảo thí, đảm bảo chất lượng và đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường;
Tổ chức thực hiện công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng tại Trường
 Phòng khoa học công nghệ - quan hệ quốc tế
Tham mưu cho Hiệu trưởng trong công tác nghiên cứu khoa học ( NCKH) và
quan hệ quốc tế (QHQT), xây dựng kế hoạch chiến lược, phát triển Trường theo
đúng quy hoạch của Nhà nước.

34

Đề xuất Hiệu trưởng kế hoạch hợp tác NCKH với các trường Đại học, các viện
nghiên cứu trong nước và quốc tế nhằm đưa sự nghiệp hợp tác giáo dục phát triển
không ngừng để đáp ứng đòi hỏi của toàn xã hội.
Kết hợp với các đơn vị trong và ngoài Trường tổ chức hội thảo khoa học; xây
dựng tập san khoa học của Trường tối thiểu một năm ra một kỳ.
Hợp tác với các trường Đại học, các Viện nghiên cứu trong nước và thế giới
về: đào tạo, chuyển giao công nghệ, du học…., hợp tác với các Trung tâm hội nghị
triển lãm để giới thiệu, quảng bá về Trường.
Lập kế hoạch đăng ký đề tài NCKH hàng năm cho cán bộ giảng viên và học
sinh.
 Tổ Thanh tra
Tham mưu giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong phạm
vi quản lý của Hiệu trưởng nhằm đảm bảo việc thi hành pháp luật, việc thực hiện
nhiệm vụ của đơn vị, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị, cá nhân
trong Nhà trường; rà soát kiểm tra các văn bản trong Nhà trường.
 Trung tâm thông tin thư viện
Phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học…thông qua các
loại tài liệu, dữ liệu có trong thư viện và cơ sở vật chất, trang thiết bị, mạng thông
tin của trường do trung tâm quản lý.
Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong Nhà trường: Là mối quan
hệ phối hợp công tác nhằm thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch chung của trường. Cụ
thể như sau:
- Các khoa, Tổ bộ môn trực thuộc Ban Giám Hiệu và phòng Đào tạo: phối hợp
trong công tác đào tạo: chương trình đào tạo, tổ chức thi, thực tập, phân công lịch
giảng, thời khoá biểu, tiến độ giảng dạy.
- Các khoa, phòng Đào tạo và phòng Công tác sinh viên: phối hợp trong công
tác quản lý sinh viên, đánh giá xếp loại rèn luyện và học tập của sinh viên, xét điều
kiện lên lớp, lưu ban, thôi học, tốt nghiệp cho sinh viên.

35

- Phòng Tổ chức – Hành chính và các bộ phận khác: phối hợp công tác tổ chức
cán bộ, quản lý nhân sự, tuyển dụng, chế độ chính sách cho người lao động. Phối
hợp trong công tác lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản.
- Phòng Tổ chức – Hành chính và phòng Tài chính: phối hợp trong công tác
đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách, bảo hiểm, phúc lợi…cho người lao động
theo quy định của Nhà nước và quy định của trường. Phối hợp thực hiện kế hoạch
mua sắm, sửa chữa tài sản…
- Phòng Tài chính và các bộ phận khác: thanh toán chế độ cho người lao động,
thanh toán chi phí hoạt động của các bộ phận…
4.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường Cao đẳng công lập
trên địa bàn TP HCM
Qua khảo sát và đánh giá HT KSNB tại các trường CĐCL trên địa bàn TP
HCM nhận thấy: Việc kiểm soát nội bộ của các trường còn lỏng lẻo, hầu hết vẫn
còn chưa hiểu rõ sự cần thiết, lợi ích cũng như cách xây dựng, tổ chức và vận hành
bài bản một hệ thống kiểm soát nội bộ. Kết quả kiểm tra thực trạng hệ thống KSNB
trong các trường Cao đẳng công lập TP.HCM sau khi thu thập từ 150 phiếu điều tra
được lập thành bảng thống kê chung các phiếu như sau
Bảng 4.2: Thống kê theo giới tính
Đo lường

Tần số

Tỷ lệ (%)

Nam

55

36.67%

Nữ
Tổng

95
150

63.33%
100%

Bảng 4.3: Thống kê theo số năm làm việc
Đo lường
Dưới 1 năm

Tần số
5

Tỷ lệ (%)
3.3

Từ 1 đến 3 năm

30

20

Lớn hơn 3 năm

115

76.7

36

Tổng

150

100.0

4.2.1 Thực trạng môi trường kiểm soát trong các trường Cao đẳng công lập
trên địa bàn TP HCM
Bảng 4.4: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát MTKS

N
MT1
150
MT2
150
MT3
150
MT4
150
MT5
150
Valid N (listwise) 150

Descriptive Statistics
Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn
3
5
3.77
.440
2
5
3.75
.570
2
5
3.76
.587
2
5
3.59
.625
2
5
3.85
.501
( Nguồn : Phụ lục 2 bảng 3)

Nhìn vào kết quả khảo sát, với kết quả thống kê điểm trung bình khoảng từ
3.59 đến 3.85. Có thể nhận thấy sự đồng tình nhất định của các thầy cô về việc nhà
trường đã tạo dựng được một môi trường kiểm soát trong sạch, đồng thời là một
môi trường giáo dục với các chuẩn mực giá trị đạo đức của các nhân viên và thầy cô
trong trường tốt. Các nhân viên trong trường, từ các phòng ban, phòng tài chính kế
toán đáp ứng được khả năng công việc và công việc được giao phù hợp với khả
năng bản thân. Các quy định về phẩm chất đạo đức nói chung đều được nhà trường
thực hiện quy củ, ban hành bằng văn bản và bằng các quy định cụ thể, được gửi về
các khoa và dán bảng tin trường nên việc chấp hành các quy định của nhà trường là
điều bắt buộc với các cán bộ nhân viên, giảng viên trong trường. Tuy nhiên với số
điểm trung bình thấp 3.59, việc tạo cơ hội cho nhân viên có cơ hội được phát triển
cần được các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM chú ý nhiều hơn
4.2.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong các trường Cao đẳng công lập
trên địa bàn TP HCM
Bảng 4.5: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát đánh giá rủi ro

37

Descriptive Statistics
N
150
150
150
150
150

RR1
RR2
RR3
RR4
RR5
Valid N
150
(listwise)

Nhỏ nhất
2
2
2
2
2

Lớn nhất
5
5
5
5
5

Trung bình
3.43
3.37
3.36
3.39
3.36

Độ lệch chuẩn
.639
.538
.594
.590
.583

( Nguồn : Phụ lục 2 bảng 4)
Số điểm trung bình khoảng từ 3.36 đến 3.43 phản ánh thực tế rằng các trường
Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM chưa thực sự coi trọng vai trò của hệ thống
kiểm soát nội bộ nên việc đánh giá rủi ro tại các trường phản ánh mức độ bình
thường. Điều này sẽ nguy hiểm đến tình hình tài chính các trường khi có rủi ro xảy
ra. Một vấn đề nữa là do các trường chưa chú trọng đến công tác đánh giá rủi ro nên
khi có biến động bởi các yếu tố bên ngoài, nhiều trường lúng túng và khó bắt kịp để
ứng phó khi xảy ra rủi ro bất ngờ. Nhìn vào kết quả khảo sát ý kiến mọi người đều
đánh giá về công tác đánh giá rủi ro tại các trường chưa được lưu tâm, các mức
điểm đều rơi vào khung điểm thể hiện ý kiến trung lập. Thực tế cho thấy do đặc
trưng hoạt động của các trường thuộc lĩnh vực giáo dục nên công tác đánh giá rủi ro
còn qua loa không khắt khe như trong doanh nghiệp. Các trường Cao đẳng công lập
trên địa bàn TP HCM thực chất không có bộ phận đánh giá rủi ro riêng biệt mà
trách nhiệm được phòng tài chính kế toán kiêm nhiệm luôn. Kéo theo đó nhà trường
cũng không có bộ phận dự báo rủi ro riêng biệt mà đó là nhiệm vụ của bên kế toán.
Thực tế ngoài đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng và các phương tiện
giảng dạy thì các khoản chi phí trong trường cũng không nhiều và phức tạp như tại
doanh nghiệp nên nhìn chung việc rủi ro trong hệ thống kiểm soát dường như ít khả
năng xảy ra, chính vì vậy đó là nguyên nhân mà các nhà trường ít khi quan tâm đến
việc đánh giá rủi ro.
4.2.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát (HĐKS) trong các trường Cao đẳng

38

công lập trên địa bàn TP HCM
Bảng 4.6: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát HĐKS
Descriptive Statistics
N Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn
HD1

150

2

5

3.55

.641

HD2

150

2

5

3.39

.897

HD3

150

2

5

3.59

.707

HD4

150

2

5

3.61

.826

Valid N (listwise) 150
( Nguồn : Phụ lục 2 bảng 5)
Với số điểm trung bình nhận được khoảng từ 3.55 đến 3.61 Hoạt động kiểm soát
tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM nhìn chung khá tốt, từ việc
Nhà trường thiết lập các thủ tục cần thiết để kiểm soát mỗi hoạt động, thường xuyên
đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát, phân chia trách nhiệm rõ ràng cho
từng nhân viên trong các việc: xét duyệt, thực hiện, ghi chép và bảo vệ tài sản. Tuy
nhiên khi đánh giá “Phòng kế toán xử lý và ghi chép các nghiệp vụ theo quy trình”
số điểm trung bình tương đối thấp 3.39. Do số lượng phiếu đánh giá nhỏ, công tác
xử lý trong phòng kế toán có đặc thù riêng nên đáp án chủ yếu rơi vào mức không
có ý kiến.
4.2.4 Thực trạng thông tin truyền thông trong các trường Cao đẳng công lập
trên địa bàn TP HCM
Bảng 4.7: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát thông tin truyền thông
Descriptive Statistics
N Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn
TT1

150

2

5

3.63

.607

TT2

150

2

5

3.60

.786

TT3

150

2

5

3.69

.655

TT4

150

3

5

3.55

.681

39

Valid N (listwise) 150
( Nguồn : Phụ lục 2 bảng 6)
Thông tin của hệ thống các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM là
bao gồm nhiều nguồn thông tin khác nhau, bao gồm thông tin nội bộ và thông tin
bên ngoài trường. Thông tin của các trường sử dụng chủ yếu là dưới dạng văn bản,
có thể là văn bản do trường ban hành, cũng có thể là văn bản của Bộ, Sở, hay các
ban ngành liên quan ban hành. Hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, các
thông tin, văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực này luôn được các trường cập
nhật một cách kịp thời, thường xuyên và liên tục. Theo điều tra ý kiến từ các nhân
viên cho thấy thông tin truyền thông của các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn
TP HCM được thực hiện khá tốt, hiện nay nhờ sự phát triển của internet, mạng xã
hội, thông tin gần như được cập nhật liên tục đến người học cũng như nhân viên,
giảng viên trong trường, nhà trường cũng có các kênh phản hồi ý kiến nhanh chóng
và chính xác tới từng đối tượng.

4.2.5 Thực trạng giám sát trong các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP
HCM
Khảo sát tình hình giám sát tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh ta nhận thấy, đối với hoạt động kế toán quá trình kiểm tra, kiểm
soát được tiến hành tương đối chặt chẽ, thường xuyên và toàn diện. Các trường đều
thành lập phòng thanh tra khảo thí để tiến hành kiểm soát hoạt động đào tạo của
trường nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Hoạt động giám sát được thực hiện
theo nhiều hình thức. Ví dụ thông qua việc tiếp nhận ý kiến đóng góp của các cá
nhân, bộ phận, sinh viên trong trường. Định kỳ đều tổ chức, đánh giá, bình chọn lao
động. Tuy nhiên, công tác lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về chất lượng giảng dạy
chưa thực sự được tiến hành ở hầu hết các trường. Phòng Khảo thí chủ yếu nhằm
quản lý đề thi, bài thi, có sự kiểm tra giám sát chéo giữa các đơn vị, các phòng ban
chức năng nhưng còn ít …. Giám sát chất lượng giáo dục là nội dung quan trọng

40

nhưng các trường đều ít chú trọng, ít có hoạt động kiểm tra nội dung bài giảng, dự
giờ đột xuất.
Bảng 4.8: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát giám sát
N Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn
GS1
150
2
5
3.68
.736
GS2
150
2
5
3.51
.766
GS3
150
2
5
3.71
.771
GS4
150
2
5
3.35
.777
GS5
150
2
5
3.35
.760
GS6
150
2
5
3.46
.924
Valid N (listwise) 150
4.3 Phân tích kết quả nghiên cứu
4.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s alpha
Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha nhằm
loại trừ các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3. Tiêu chuẩn chọn thang
đo khi nó có độ tin cậy Cronbach’s Alpha ≥ 0.7. Thang đo có độ tin cậy Cronbach’s
Alpha ≥ 0.6 cũng được chọn khi nó được sử dụng lần đầu (Nunnally & Burnstein,
1994). Về lý thuyết, Cronbach’s Alpha càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin
cậy), tuy nhiên không được quá 0.95 vì nó cho thấy có nhiều biến trong thang đo
không có gì khác biệt. Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần được trình
bày sau đây.
4.3.1.1 Môi trường kiểm soát
Từ khảo sát tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn TP HCM về thực
trạng môi trường kiểm soát, với thang đo Likert 5 mức độ, yếu tố MTKS được đo
lường qua 5 biến quan sát MT1, MT2, MT3, MT4, MT5. Bằng phần mềm SPSS
20.0 phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s alpha, tác giả được kết quả như
sau:
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) lần 1 là 0.
599 < 0.7 và có 2 biến quan sát là MT1 và MT5 có tương quan biến tổng < 0.3.
(Nguồn: Theo kết quả phân tích Cronbach’s Alpha ở phụ lục 2, bảng 8)