Tải bản đầy đủ
1 Phân tích 2 biến.

1 Phân tích 2 biến.

Tải bản đầy đủ

37

Bệnh MHHT
Bệnh
Không bệnh

p

OR

Giới:
Nữ

7 (5,3%)

125 (94,7%)

Nam

10 (7,4%)

125 (93,6%)

0,496

0,700
(0,258 – 1,897)

Kiểm định χ2, Cỡ mẫu, n = 267; df = 1;

Theo phân tích của bảng trên, không có sự khác biệt về tỷ lệ MHHT giữa nam
và nữ (CI95%: 0,258 – 1,897)
2.1.2.Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh mắt hột với tình trạng mắc bệnh
Bảng 7: Liên quan giữa kiến thức về bệnh mắt hột với tình trạng mắc bệnh

Kiến thức về biểu
hiện của bệnh

Không đạt
Đạt

Bệnh MHHT
Bệnh
Không bệnh
11 (5,9%) 175 (94,1%)
6 (7,4%)
75 (92,6%)

p

OR
CI95%

0,646

0,786
(0,280 – 0,2203)

Kiến thức về tính
Không đạt 6 (8,5%)
65 (91,5%)
1,552
0,403(*)
lây lan của bệnh
Đạt 11 (5,6%) 185 (94,4%)
(0,552 – 4,366)
Kiến thức về hành
Không đạt 6 (4,4%)
130 (95,6%)
0,508
0,317(*,a)
vi làm lây bệnh
Đạt 5 (8,3%)
55 (91,7%)
(0,149 – 1,733)
Kiến thức về tác hại Không đạt 8 (5,9%)
127 (94,1%)
0,861
0,765
của bệnh
Đạt 9 (6,8%)
123 (93,2%)
(0,322 – 2,303)
Kiến thức về phòng Không đạt 10 (8,2%) 112 (91,8%)
1,760
0,261
bệnh
Đạt 7 (4,8%)
138 (95,2%)
(0,649 – 4,773)
2
Kiểm định χ , Cỡ mẫu, n = 267; df = 1;
(*): Kiểm định Fisher’s Exact Test
(a): Cỡ mẫu n = 196

Không tìm thấy mối liên quan giữa kiến thức của học sinh về bệnh mắt hột với
tình trạng mắc bệnh, p >0,05.
2.1.3.Mối liên quan giữa điều kiện vệ sinh gia đình với tình trạng mắc bệnh
Bảng 8: Mối liên quan giữa điều kiện vệ sinh gia đình với tình trạng mắc bệnh
Bệnh MHHT
Bệnh
Không bệnh
Nguồn nước:

p

OR

0,071(a)

3,661

38

Giếng đào

15 (8,3%) 166 (91,7%)

Giếng khoan
Vệ sinh hố xí:

2 (2,4%)

(0,818 – 16,378)

82 (97,6%)

16 (7,2%) 206 (92,8%) 0,321(*)

Không hợp vệ sinh
Hợp vệ sinh
Chuồng gia súc:

1 (2,2%)

44 (97,8%)

Gần nhà (<10 m)

10 (7,2%) 129 (92,8%)

Xa nhà (≥10 m) hoặc

7 (5,5%)

121 (94,5%)

0,623

3,417
(0,442 – 26,450)

1,340
(0,494 – 3,632)

không nuôi gia súc
Mật độ ruồi:
14 (7,1%) 183 (92,9%) 0,572(*)

Nhiều ruồi
Ít ruồi
Vệ sinh nhà và khuôn viên:

3 (4,3%)

67 (95,7%)

Bẩn

15 (9,3%) 147 (90,7%)

Sạch

2 (1,9%)

Kiểm định χ2, Cỡ mẫu, n = 267;

0,016

103 (98,1%)

1,709
(0,476 – 6,133)
5,255
(1,176 – 23,475)

(*): Kiểm định Fisher’s Exact Test

(a): Cỡ mẫu n = 265

Có sự khác biệt giữa tỷ lệ mắc MHHT ở học sinh dùng “giếng đào” với “giếng
khoan”, giữa học sinh dùng hố xí hợp vệ sinh với hố xí không hợp vệ sinh, hộ học
sinh có nhiều ruồi với hộ ít ruồi và giữa hộ có chuồng gia súc gần nhà so với họ có
chuồng gia súc xa nhà. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
(p>0.05)
Theo phân tích ở bảng trên, có sự khác biệt tỷ lệ mắc MHHT ở học sinh có
khuôn viên nhà bẩn với học sinh có khuôn viên nhà sach sẽ. OR = 5,25 (CI95%
1,18 - 23,48). Hộ gia đình có vệ sinh nhà và khuôn viên bẩn, học sinh có nguy cơ
mắc bệnh cao hơn hộ có vệ sinh nhà và khuôn viên sạch sẽ 5,25 lần (α = 0,05)
2.1.4. Mối liên quan giữa hành vi vệ sinh cá nhân với tình trạng mắc bệnh
Bảng 9: Mối liên quan giữa hành vi vệ sinh cá nhân với tình trạng mắc bệnh
Bệnh MHHT
Bệnh
Không bệnh
Số lần rửa mặt trong 1 ngày:

p

OR

0,011(*)

5,066

39

<2 lần

5 (20,8%)

≥2 lần
Sử dụng khăn mặt:
Không dùng khăn

19 (79,2%)

(1,615 – 15,893)

12 (4,9%) 231 (95,1%)
2 (13,3%)

13 (86,7%)

1,000

0,993
(0,197 – 5,010)

Dùng chung khăn

11 (13,4%) 71 (86,6%)

0,001(*)

6,430
(1,980 – 20,875)

Dùng riêng khăn(#)
Vệ sinh khăn mặt:

4 (2,4%)

166 (97,6%)

16 (8,0%) 184 (92,0%) 0,080(*)

Khăn bẩn
Khăn sạch
Sử dụng chậu rửa mặt:
Không dùng chậu

1 (1,5%)

66 (98,5%)

4 (7,3%)

51 (92,7%)

5,739
(0,746 – 44,127)

0,243(*)

2,562
(0,552 – 11,888)

Dùng chung chậu

10 (9,0%) 101 (91,0%)

0,067

3,234
(0,864 – 12,105)

Dùng riêng chậu(#)

3 (3,0%) 98 (97,0%)
Bệnh MHHT
Bệnh
Không bệnh

p

OR

Vệ sinh chậu rửa mặt:
12 (8,1%) 136 (91,9%) 0,115(*,b)

Chậu bẩn
Chậu sạch
Dùng gối ngủ:
Không dùng gối

1 (1,6%)

63 (98,4%)

2 (7,7%)

24 (92,3%)

5,559
(0,707 – 43,691)

0,191(*)

3,333
(0,579 – 19,197)

Dùng chung gối

11 (4,3%)

66 (85,7%)

0,001(*)

6,667
(2,049 – 21,690)

Dùng riêng gối(#)

4 (2,4%)

2

Kiểm định χ , Cỡ mẫu, n = 267;
(#): Nhóm so sánh

(a): Cỡ mẫu n = 252

160 (97,6%)

(*): Kiểm định Fisher’s Exact Test
(b): Cỡ mẫu n = 212

(c): Cỡ mẫu n = 241

40

Theo kết quả của bảng trên, có mối liên quan giữa số lần rửa mặt của học sinh
với tình trạng mắc bệnh, χ2 = 9,26, p < 0,05. OR = 5,07 (CI95%:1,62 - 15,89). Học
sinh rửa mặt <2 lần/ngày có nguy cơ mắc bệnh cao hơn học sinh rửa mặt ≥ 2
lần/ngày 5,07 lần (α = 0,05).
Có mối liên quan giữa việc sử dụng khăn mặt với tình trạng mắc bệnh của học
sinh, χ2 = 12,09, p < 0,05. OR = 6,43 (CI95%:1,98 - 20,88). Học sinh dùng chung
khăn mặt với người khác trong gia đình có nguy cơ mắc bệnh cao hơn học sinh có
khăn mặt riêng 6,43 lần (α = 0,05).
Có sự khác biệt tỷ lệ mắc MHHT giữa học sinh dùng gối ngủ chung với học sinh
dùng gối ngủ riêng. OR = 6,67 (CI95%: 2,05 - 21,69). Học sinh dùng chung gối ngủ
có nguy cơ mắc bệnh cao hơn học sinh có gối ngủ riêng 6,67 lần (α = 0,05)
Theo kết quả phân tích trên, chưa thấy có mối liên quan giữa việc sử dụng chậu
rửa mặt, vệ sinh chậu rửa mặt, vệ sinh khăn mặt với tình trạng mắc bệnh, p > 0,05.

2.1.5.Mối liên quan giữa một số thói quen với tình trạng mắc bệnh
Bảng 10: Mối liên quan giữa thói quen tắm sông với tình trạng mắc bệnh
Bệnh MHHT
Bệnh
Không bệnh

p

Tắm ở sông:
Có tắm ở sông

9 (11,8%)

67 (88,2%)

Không bao giờ

8 (4,2%)

183 (95,8%)

Kiểm định χ2, Cỡ mẫu, n = 267; df = 1;

0,028(*)

OR
3,073
(1,139 – 8,291)

(*): Kiểm định Fisher’s Exact Test

Theo phân tích ở bảng trên, có sự khác biệt về tỷ lệ mắc MHHT ở học sinh có
tắm sông với học sinh không tắm sông. OR = 3,07 (CI95%:1,14 ; 8,29). Học sinh có
tắm ở sông có nguy cơ mắc bệnh cao hơn học sinh chưa bao giờ tắm ở sông 3,07
lần (α = 0,05). Theo cán bộ y tế xã “MHHT à, nếu có còn nhiều chắc chỉ ở hai thôn
Mĩ Thượng, Mĩ Hạ thôi, hai thôn ấy cạnh con sông Bùi, trẻ con nó hay tắm sông
lắm. Ngày trước, hai thôn ấy tỷ lệ mắc cũng cao hơn” (PV1)

41

2.2 Phân tích đa biến

Để kiểm soát yếu tố nhiễu và loại bỏ sự tác động của các biến khác, chúng tôi sử
dụng mô hình hồi qui Logistic regression. Qua phân tích 2 biến ở trên, có 5 yếu tố
có liên quan tới tình trạng mắc bệnh MHHT của học sinh: Vệ sinh nhà và khuôn
viên hộ gia đình học sinh bẩn, số lần rửa mặt trọng 1 ngày < 2 lần/ngày, dùng chung
khăn mặt với người khác trong gia đình, dùng chung gối ngủ với người khác trong
gia đình và có tắm ở sông. Dựa trên kết quả của một số nghiên cứu trước và dự
đoán các yếu tố có thể có liên quan/tác động, nhóm nghiên cứu chạy 04 mô hình hồi
qui. Qua kiểm định tính phù hợp của mô hình, nhóm nghiên cứu lựa chọn mô hình
dưới đây:

Bảng 11: Mô hình hồi qui logic xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc
bệnh MHHT
Biến độc lập
Giới :
Nữ
Nam*
Số lần rửa mặt trong 1 ngày :
<2 lần/ngày
≥ 2 lần/ngày*
Dùng khăn mặt :
Không dùng khăn
Dùng chung khăn mặt
Dùng riêng khăn*
Tắm ở sông :
Có tắm ở sông
Không tắm ở sông*
Sử dụng gối :
Không dùng gối
Dùng chung gối
Có gối riêng*
Nguồn nước :
Giếng đào

Hệ số
hồi qui
(B)

Mức ý
nghĩa
(giá trị p)

OR

-0,44
-

0,904
-

01,045
1

0,333
-

3,280
-

1,723
-

0,016
-

5,603
1

1,383
-

22,708
-

1,733
1,793
-

0,097
0,007
-

5,655
6,010
1

0,733
1,640
-

43,648
22,026
-

0,974
-

0,107
-

2,648
1

0,810
-

8,655
-

0,877
1,529
-

0,386
0,022
-

2,404
4,613
1

0,331
1,247
-

17,442
17,055
-

-1,183

0,184

0,306

0,054

1,752

CI95%

42

Giếng khoan*
Mật độ ruồi :
Nhiều ruồi
Ít ruồi*
Chuồng gia súc :
Gần nhà (< 10m)
Xa nhà (≥ 10m)/ không có*
Vệ sinh hố xí :
Bẩn
Sạch sẽ*
Vệ sinh nhà và khuôn viên :
Bẩn
Sạch sẽ*

-

-

1

-

-

0,558
-

0,503
-

1,747
1

0,342
-

8,928
-

0,169
-

0,779
-

1,184
1

0,362
-

3,870
-

0,251
-

0,861
-

1,240
1

0,113
-

13,662
-

1,134
-

0,187
-

3,107
1

0,577
-

16,730
-

- Mô hình hồi quy logic (Logistic regression):
Cỡ mẫu phân tích : n = 267.
(*): Nhóm so sánh.
(-): Không áp dụng
- Kiểm định tính phù hợp của mô hình thống kê (Hosmer & Lemeshow test):
χ2 = 5,073. df = 8. p = 0,750

Có 10 biến được đưa vào phân tích hồi qui logic dựa vào các phân tích 2 biến ở
trên và những dự đoán về yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy có 3 yếu tố liên quan
có ý nghĩa thống kê tới tình trạng mắc bệnh MHHT của học sinh.
Độ mạnh của sự kết hợp đó như sau:
- Học sinh rửa mặt < 2 lần/ngày có nguy cơ mắc bệnh cao hơn học sinh rửa mặt
≥2 lần/ngày là 5,6 lần (CI95% : 1,383 – 22,780) sau khi đã kiểm soát tác động của 9
biến còn lại ở bảng trên.
- Học sinh dùng chung khăn mặt với người khác trong gia đình có nguy cơ mắc
bệnh cao hơn học sinh dùng riêng khăn mặt là 6,0 lần (CI95% : 1,640 – 22,026) sau
khi đã kiểm soát tác động của 9 biến còn lại ở bảng trên.
- Học sinh dùng chung gối ngủ với người khác trong gia đình có nguy cơ mắc
bệnh cao hơn học sinh dùng gối riêng là 4,6 lần (CI95% : 1,247 – 17,055).