Tải bản đầy đủ
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

20

3.2 Nghiên cứu định tính:
• Phỏng vấn sâu Trạm trưởng trạm Y tế xã. Thu thập thông tin về: Các hoạt
động khám, chữa bệnh MHHT; Các hoạt động thông tin – truyền thông về
MHHT cho cộng đồng, cho các em học sinh; lý do và khó khăn khi không
triển khai các hoạt động này…
• Phỏng vấn sâu Phó chủ tịch xã phụ trách y tế - giáo dục - văn xã. Thu thập
thông tin về: mức sống người dân trong xã, các hoạt động phòng chống
MHHT, các chính sách, chế độ cho hoạt động phòng chống MHHT trên địa
bàn xã…
4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu
• Mẫu định lượng
- Chọn mẫu toàn bộ.
- Toàn bộ học sinh lớp 4, lớp 5 (niên khóa 2006 – 2007) trường tiểu học xã
Hữu Văn, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây. Toàn bộ học sinh lớp 4, lớp 5 là
313 học sinh. Có 46 học sinh cha/mẹ từ chối cho tham gia nghiên cứu, còn
lại 267 học sinh. Chúng tôi tiến hành chọn toàn bộ 267 học sinh này.
• Mẫu định tính: Chọn mẫu có chủ đích
- 01 Trạm trưởng trạm Y tế xã Hữu Văn
- 01 Phó chủ tịch xã phụ trách văn – xã.
5. Phương pháp thu thập số liệu
5.1. Mẫu định lượng:
Chúng tôi kết hợp với Y tế xã, thôn và nhà trường để tiến hành thu thập số liệu.
Tất cả các hoạt động đều được lập kế hoạch chi tiết và thống nhất để việc thu thập
đạt kết quả tốt nhất:
Phát vấn:
Chúng tôi gửi Trang thông tin nghiên cứu, mẫu phiếu đồng ý tham gia nghiên
cứu cho toàn bộ 313 học sinh lớp 4, lớp 5 thông qua các thầy, cô giáo chủ nhiệm.
Các em học sinh gửi trang thông tin và mẫu phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu này
cho phụ huynh các em. Phụ huynh nào đồng ý cho con mình tham gia sẽ ký vào

21

giấy đồng ý. Có tổng số 267 phụ huynh học sinh đồng ý cho con mình tham gia
nghiên cứu này.
267 học sinh này được phát 01 bảng hỏi tự điền. Các em tự trả lời ngay tại lớp
học với sự giám sát và hướng dẫn của 02 nghiên cứu viên. Chúng tôi tiến hành phát
vấn theo từng lớp. Chỉ tiến hành phát vấn học sinh có phụ huynh đồng ý cho tham
gia nghiên cứu. Nghiên cứu viên thu bảng hỏi ngay khi học sinh hoàn thành các
câu trả lời.
Điều tra điều kiện vệ sinh gia đình học sinh:
Chúng tôi lấy danh sách học sinh theo lớp từ nhà trường (bao gồm cả tên cha,
mẹ học sinh, địa chỉ gia đình). Dựa vào danh sách này chúng tôi lập 01 danh sách
học sinh mới theo từng thôn, nơi gia đình các em đang cư trú. Có tất cả 08 thôn.
Điều tra viên (là học viên lớp Cao học 9) cùng với người dẫn đường (là Y tế thôn)
đến từng hộ gia đình theo danh sách, dùng bảng kiểm để điều tra điều kiện vệ sinh
của gia đình học sinh. Nghiên cứu viên trực tiếp đi điều tra và giám sát.
Khám mắt hột cho học sinh:
Chúng tôi kết hợp với Y tế xã tiến hành khám mắt hột cho toàn bộ học sinh của
trường (hơn 700 học sinh). Giám sát viên là nghiên cứu viên, Trạm trưởng trạm y tế
xã, Ban giám hiệu của trường. Chúng tôi tiến hành khám ngay tại trường theo từng
lớp. Khám bệnh mắt hột cho các em học sinh theo tiêu chuẩn của WHO:
- Người khám là 02 Bác sĩ Chuyên khoa mắt thuộc TTYT quận Đống Đa, Hà
Nội.
- Phương tiện khám bao gồm kính lúp chuyên dụng, đèn chuyên dụng.
- Nơi khám đủ ánh sáng (nếu khám ngoài trời) và dùng đèn soi chuyên dụng
(nếu khám trong nhà)
- Phân loại bệnh MHHT theo tiêu chuẩn của WHO:
- Có ít nhất 5 hột trên kết mạc sụn mi trên
- Đường kính hột ≥ 0,5mm.
Kết quả khám được thông báo cho Y tế xã và nhà trường. Những học sinh bị
bệnh mắt hột hoạt tính, nhóm nghiên cứu hỗ trợ thuốc điều trị.

22

5.2. Mẫu định tính:
Phỏng vấn trực tiếp theo bảng hướng dẫn phỏng vấn chuẩn bị từ trước. Có kết
hợp ghi chép và ghi âm. Sau đó gỡ băng lấy thông tin để giải thích sâu hơn cho
phần nghiên cứu định lượng.
6. Xử lý và phân tích số liệu
Toàn bộ phiếu phát vấn, bảng kiểm vệ sinh, phiếu khám mắt hột đều được kiểm
tra trước khi tiến hành nhập liệu.
Sử dụng phần mềm EpiData phiên bản 3.1 để nhập liệu. Chúng tôi thiết lập chế
độ kiểm tra (File check) một cách chặt chẽ để hạn chế tối đa có thể sai số do nhập
liệu. Toàn bộ số liệu sau khi nhập xong được chuyển sang SPSS để quản lý và phân
tích.
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 13.0 để quản lý và phân tích.
- Sử dụng kiểm định χ2 xác định sự khác biệt 2 tỷ lệ và xác định mối liên quan
giữa 2 biến phân loại.
- Sau khi phân tích hai biến, số liệu được phân tích bằng kỹ thuật phân tích đa
biến. Sử dụng mô hình hồi quy logic (Logistic regression) để xác định mối
tương quan giữa các yếu tố nguy cơ với tình trạng mắc bệnh MHHT.
7. Các biến số nghiên cứu.

Biến số

Khái niệm biến

Phương
Phân loại pháp thu
thập số liệu

I. Thông tin chung
Định
1. Tuổi

- Tính theo năm sinh

lượng liên

tục
2. Giới
- Nam/nữ
Định danh
3. Lớp
- Lớp mà học sinh đang theo học
Định danh
Mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ mắc bệnh MHHT
1. Tình trạng - Bệnh/không bệnh
Nhị phân

Phát vấn
Phát vấn
Phát vấn
Khám lâm

23

mắc bệnh

(Theo tiêu chuẩn của WHO )
sàng
MHHT
Mục tiêu 2: Mô tả một số yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh MHHT
1. Yếu tố bản thân học sinh và gia đình
Điều kiện vệ 1.Hố xí
sinh gia đình • Có/không

Nhị phân
Định danh

• Phân loại hố xí:
Nhóm 1:
-

Hố xí tự hoại

-

Hố xí thấm dội nước

-

Hố xí khô 2 ngăn

Phát vấn
Quan sát

Nhóm 2:
-

Hố xí khô 1 ngăn

-

Hố xí thùng/cầu

-

Hố xí đào

• Tình trạng vệ sinh hố xí:

Định danh

- Sạch sẽ: Khô ráo, thoáng, ít mùi hôi
- Bẩn: Ẩm ướt, nhiều rác, nhiều mùi hôi.
2.Chuồng gia súc

Định danh

- Gần nhà (<10m)
- Xa nhà (≥10m)
- Có chuồng gia súc nhưng không sử
dụng
- Không có chuồng gia súc

3.Mật độ ruồi:
- Ít ruồi (quan sát ở bậu cửa trong 5’ vào
buổi sáng, hoặc buổi chiều, có <5 con)
- Nhiều ruồi (quan sát ở bậu cửa trong

Thứ bậc

24

5’ vào buổi sáng, hoặc buổi chiều, có
≥5 con ruồi)
4.Vệ sinh trong nhà và khuôn viên

Phát vấn
Thứ bậc

Quan sát

- Sạch: gọn gàng, ngăn lắp, ít rác.
- Bẩn: bừa bộn, nhiều rác.
5.Nguồn nước sử dụng

Thứ bậc

- Nước sạch: Nước giếng đào, nước
giếng khoan, nước mưa, nước máy
- Nước không sạch: Nước ao, sông, hồ
1. Tự rửa mặt/người nhà rửa cho

Định danh

Phát vấn

2. Số lần rửa mặt trong ngày:

Tỷ số

Phát vấn

3.Dùng khăn mặt để rửa mặt:

Định danh

Phát vấn

Thứ bậc

Quan sát

Định danh

Phát vấn

- Dùng riêng khăn mặt
- Dùng chung khăn mặt với người khác
- Không dùng khăn mặt
4. Tình trạng vệ sinh khăn:
- Sạch (trắng, không có vết bẩn)
- Bẩn (khăn đổi màu, có nhiều vết bẩn)
Vệ sinh
cá nhân

5. Dùng chậu để rửa mặt:

Quan sát

- Dùng riêng chậu để rửa mặt
- Dùng chung chậu rửa mặt
- Không dùng chậu rửa mặt
6. Tình trạng vệ sinh chậu rửa mặt:

Thứ bậc

Quan sát

Định danh

Phát vấn

- Bẩn (có cáu bẩn ở thành chậu)
- Sạch (không có cáu bẩn ở thành chậu)
7. Nguồn nước để rửa mặt:
- Nước sạch: Nước giếng đào, nước
giếng khoan, nước mưa, nước máy
- Nước không sạch: Nước ao, sông, hồ

Quan sát

25

1. Dùng gối khi đi ngủ

Định

- Dùng riêng gối ngủ

danh

Phát vấn

- Dùng chung gối ngủ với người khác
- Không dùng gối
Phát vấn

2. Thói quen tắm ở sông
- Thường xuyên

Định

- Thỉnh thoảng

danh

Hành vi chăm

- Không nhớ

sóc sức khỏe

- Không bao giờ
Phát vấn

3. Thói quen tắm ở ao/hồ
- Thường xuyên
- Thỉnh thoảng

Định

- Không nhớ

danh

- Không bao giờ
Phát vấn

4. Thói quen rửa mặt ở sông
- Thường xuyên
- Thỉnh thoảng
- Không nhớ

Định

- Không bao giờ

danh
Phát vấn

5. Thói quen rửa mặt ở ao/hồ
- Thường xuyên
- Thỉnh thoảng
- Không nhớ
- Không bao giờ
6. Thói quen dùng tay dụi mắt
- Thường xuyên
Hành vi chăm

- Thỉnh thoảng

sóc sức khỏe

- Không nhớ

khỏe

- Không bao giờ

Định
danh

Phát vấn

26

7. Thói quen dùng áo đang mặc lau mặt
- Thường xuyên

Định

Phát vấn

danh

- Thỉnh thoảng
- Không nhớ
- Không bao giờ
Định
danh

Kiến thức về
bệnh mắt hột

- Đạt/Không đạt

Thứ bậc

Phát vấn

Nhị phân

Phát vấn

2. Yếu tố nhà trường và Y tế
Thông tin về

Nhà trường có chương trình giảng/dạy

bệnh mắt hột

cho học sinh về bệnh mắt hột:

cho học sinh

- Có/không
• Nhà trường có tổ chức khám bệnh Nhị phân
mắt hột cho học sinh sinh:
- Có/không

Khám bệnh
mắt hột năm
2006

• Khám mắt hột theo chương trình sức Nhị phân
khoẻ học đường:

sâu

- Có/không
• Tổ chức khám mắt hột cho học sinh
năm 2006:
-Y tế xã/Y tế huyện/ITI…

Phỏng vấn

Định
danh

27

Vệ sinh trường
lớp

- Sạch: Phòng học, sân chơi không có
rác. Rác để đúng nơi qui định.
- Bẩn: Nhiều rác.

Định
danh

Quan sát

3. Thông tin, truyền thông về bệnh mắt hột
Tuyên truyền
phát thanh

Thông tin, truyền thông về bệnh mắt
hột cho học sinh

Nhị phân

- Có/không

Phát vấn
Phỏng vấn

Nguồn thông tin, truyền thông về bệnh
mắt hột cho học sinh:
- Ti vi
- Đài phát thanh
- Diễn kịch, ca nhạc cổ động
- Loa truyền thanh xã
- Sách, báo
Nguồn tin

- Tranh cổ động, biểu chữ cổ động,tờ Định danh
phát tay
- Cán bộ y tế
- Bố mẹ và gia đình
- Bạn bè
- Không nhớ
- Không có
- Khác

8. Một số tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá
8.1. Tiêu chuẩn vệ sinh hố xí
- Hợp vệ sinh: Hố xí thuộc nhóm 1 và sạch sẽ
- Không hợp vệ sinh: Không có đủ 02 yếu tố kể trên.
8.2. Thang điểm kiến thức về bệnh mắt hột của học sinh

Phát vấn
Phỏng vấn

28

STT

Câu hỏi

Trả lời

Mắt đỏ
Theo cháu,
Đau và nhức trong mắt
những biểu
Ngứa cộm, chảy nước mắt
hiện nào sau
C03
Sáng ngủ dậy có nhiều ghèn, rử mắt
đây là nghi
Có lông quặm chọc vào mắt
ngờ của bệnh
Khi trời tối, nhìn không rõ
mắt hột?
Không biết
Theo cháu,
Không
C04 bệnh mắt hột

có lây không?
Không biết
Không rửa mặt thường xuyên
Dùng chung khăn mặt
Dùng chung chậu rửa mặt với việc khác

Lý do làm lây
C05 bệnh mắt hột
là gì?

Theo cháu,
mắc bệnh mắt
C06
hột có tác hại
gì không?
Theo cháu, để
phòng bệnh
C07 mắt hột cần
phải làm
những gì?

Dùng chung gối ngủ
Nhà có nhiều ruồi
Ăn thiếu chất
Dụi tay bẩn lên mắt
Nhìn vào mắt người đau mắt hột
Không biết
Gây ngứa khó chịu
Nhìn mờ
Gây mù
Không có tác hại
Không biết
Sử dụng khăn mặt riêng
Sử dụng chậu rửa mặt riêng
Sử dụng riêng gối ngủ
Diệt duồi, vệ sinh môi trường
Không tắm, rửa mặt ở ao, hồ, sông

Điểm
0
0
1
1
1
0
0
0
2
0
1
2
2
2
1
0
1
0
0
1
1
1
0
0
2
2
2
1
1

Đánh giá

- ĐẠT: ≥2 điểm
- KHÔNG ĐẠT: <2
điểm

- ĐẠT: 2 điểm
- KHÔNG ĐẠT: 0
điểm

- ĐẠT: ≥6 điểm
- KHÔNG ĐẠT: <6
điểm

- ĐẠT: ≥2 điểm
- KHÔNG ĐẠT: <2
điểm

- ĐẠT: ≥5 điểm
- KHÔNG ĐẠT: <5
điểm

9. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu
Sau khi được Hội đồng bảo vệ đề cương thông qua Đề cương nghiên cứu, Nhóm
nghiên cứu tiến hành làm Hồ sơ xin đánh giá đạo đức trong nghiên cứu. Chúng tôi

29

xin đánh giá theo qui trình rút gọn (Phụ lục 10). Hội đồng đạo đức trường Đại học
Y tế công cộng đã chấp thuận qua quyết định số 52/2006/YTCC-HD3 ngày
23/11/2006.
Khi Hội đồng đạo đức chấp thuận, Nhóm nghiên cứu mới tiến hành thu thập số
liệu chính thức.
Chúng tôi chỉ tiến hành thu thập thông tin với các ĐTNC đồng ý tham gia
nghiên cứu. Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho
mục đích nghiên cứu.
Tất cả các em học sinh trong trường (bao gồm cả các em không nằm trong đối
tượng nghiên cứu) đều được khám mắt hột. Quyền lợi của các em học sinh được
đảm bảo:
• Các em được khám bệnh mắt hột miễn phí.
• Tặng kèm nước muối sinh lý tra mắt để vệ sinh mắt
• Với viêm mắt thông thường, tặng kèm các em Mỡ Tetracycline tra mắt
(có hướng dẫn sử dụng của bác sĩ)
• Với các em bị mắc mắt hột hoạt tính, sẽ gửi danh sách tới ban giám hiệu
nhà trường và trạm y tế xã để có hướng điều trị. Hỗ trợ điều trị bằng Mỡ
Tetracycline tra mắt và nước muối sinh lý nhỏ mắt.
Kết thúc nghiên cứu sẽ phản hồi cho địa phương.

30

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin mô tả.
1.1. Tình trạng mắc bệnh MHHT
Bảng 2: Phân bố tình trạng MHHT theo giới
Mắc bệnh MHHT

Nữ
n
7

%
5,3

n
10

%
7,4

Chung
n
%
17
6,4

125
132

94,7
100

125
135

92,6
100

250
267

Mắc bệnh
Không mắc bệnh
Tổng số

Giới
Nam

93,6
100,0

Tỷ lệ mắc bệnh MHHT chung của học sinh là 6,4%, (CI95%: 3,06% - 8,94%).
Tính theo giới, tỷ lệ mắc MHHT của nữ là 5,3% và của nam là 6,4%.
1.2. Tình trạng vệ sinh hộ gia đình
1.3.1. Loại hố xí hộ gia đình sử dụng

Biểu đồ 1: Phân bố loại hố xí gia đình sử dụng
Khoảng 2/3 số hộ có hố xí thuộc nhóm 2 (hố xí cầu/thùng, hố xí đào, hố xí khô
1 ngăn và không có hố xí). Còn lại 1/3 hố xí thuộc nhóm 1 (hố xí khô 2 ngăn, hố xí
thấm dội nước và hố xí tự hoại)