Tải bản đầy đủ
HTTP, FTP, SMTP và DNS (Session / Trình bày / lớp ứng dụng)

HTTP, FTP, SMTP và DNS (Session / Trình bày / lớp ứng dụng)

Tải bản đầy đủ



POP3 - Post Office giao thức phiên bản 3 - một giao thức khách hàng sử dụng
e-mail để lấy các tin nhắn từ máy chủ từ xa

SMTP - Simple Mail Transfer Protocol - Giao thức cho e-mail trên Internet

VI. Ethernet (vật lý / Data Link Layer)
Các lớp vật lý của mạng lưới tập trung vào các vấn đề phần cứng, chẳng hạn như dây
cáp, lưu ban, và các thẻ giao diện mạng. Bởi giao thức phổ biến nhất được sử dụng
đến nay ở lớp vật lý là Ethernet. Ví dụ, một mạng Ethernet (như 10BaseT hay
100BaseTX) quy định các loại dây cáp có thể được sử dụng, tối ưu topology (sao so
với xe buýt, vv), độ dài tối đa của cáp, vv (Xem phần cáp cho thêm thông tin về tiêu
chuẩn Ethernet có liên quan đến lớp vật lý).
Các lớp liên kết dữ liệu của mạng lưới các địa chỉ con đường mà gói dữ liệu được
gửi từ một nút khác. Ethernet sử dụng một phương pháp tiếp cận gọi là CSMA / CD
(Carrier Sense Multiple Access / Collision Detection) là. Điều này một hệ thống mà
mỗi máy tính nghe cáp trước khi gửi bất cứ điều gì thông qua mạng. Nếu mạng được
rõ ràng, máy tính sẽ truyền. Nếu một số nút khác đã được truyền trên cáp, máy tính sẽ
chờ đợi và thử lại khi đường dây này là rõ ràng. Đôi khi, hai máy tính cố gắng truyền
tại cùng tức thì. Khi điều này xảy ra va chạm xảy ra. Mỗi máy tính sau đó lùi lại và
chờ đợi một số lượng ngẫu nhiên của thời gian trước khi cố gắng truyền lại. Với
phương pháp này truy cập, nó là bình thường để có va chạm. Tuy nhiên, sự chậm trễ
gây ra bởi va chạm và retransmitting là rất nhỏ và thường không ảnh hưởng tốc độ
truyền tải trên mạng.
1. Ethernet
Các tiêu chuẩn của Ethernet ban đầu được phát triển vào năm 1983 và đã có một tốc
độ tối đa 10 Mbps (phenomonal vào thời điểm đó). Các giao thức Ethernet cho phép
xe buýt, ngôi sao, hoặc cây topo, tùy thuộc vào loại cáp được sử dụng và các yếu tố
khác.
Các tiêu chuẩn hiện hành ở cấp độ 10 Mbps hiện có 10BaseT. Các "10" tượng trưng
cho tốc độ truyền (10 megabit / giây); các "cơ sở" là viết tắt của "baseband" có nghĩa
là nó đã kiểm soát toàn bộ dây trên một tần số duy nhất, và chữ "T" viết tắt của "cặp
xoắn" cáp. Cu hơn tiêu chuẩn, như 10Base2 và 10Base5, sử dụng cáp đồng trục,
nhưng các tiêu chuẩn này là hiếm khi được sử dụng trong cài đặt mới cáp. Fiber cũng
có thể được sử dụng ở mức này trong 10BaseFL.
2. Fast Ethernet
Các giao thức Ethernet hỗ trợ truyền tải nhanh lên đến 100 Mbps. Fast Ethernet yêu
cầu sử dụng khác nhau, mạng concentrators đắt thêm / hub và thẻ giao diện mạng.
-61-

Ngoài ra, loại 5 xoắn đôi hoặc cáp quang là cần thiết. Fast Ethernet tiêu chuẩn bao
gồm:





100BaseT - 100 Mbps trên 2 cặp loại 5 hoặc tốt hơn cáp UTP.
100BaseFX - 100 Mbps trên cáp sợi quang.
100BaseSX -100 Mbps trên cáp sợi đa.
100BaseBX - 100 Mbps trên cáp sợi đơn mode.

3. Gigabit Ethernet
Gigabit Ethernet tiêu chuẩn là một giao thức mà có tốc độ truyền tải 1 Gbps (1000
Mbps). Nó có thể được sử dụng với cả hai hệ thống cáp sợi quang và đồng. Các
1000BaseT, cáp đồng được sử dụng cho Gigabit Ethernet (xem phần cáp cho biết
thêm thông tin).






1000BaseT - 1.000 Mbps trên 2 cặp loại 5 hoặc tốt hơn cáp UTP.
1000BaseTX - 1.000 Mbps trên 2 cặp loại 6 hoặc tốt hơn cáp UTP.
1000BaseFX - 1.000 Mbps trên cáp sợi quang.
1000BaseSX -1.000 Mbps trên cáp sợi đa.
1000BaseBX - 1.000 Mbps trên cáp sợi đơn mode.

Các tiêu chuẩn Ethernet tiếp tục phát triển. với 10 Gigabit Ethernet (10.000 Mbps)
và 100 Gigabit Ethernet (100.000 Mbps),
Tóm tắt Ethernet
Nghị định thư

Cable

Tốc độ

Ethernet

Twisted Pair, đồng trục,
Fiber

10 Mbps

Fast Ethernet

Twisted Pair, Fiber

100 Mbps

Gigabit
Ethernet

Twisted Pair, Fiber

1.000
Mbps

VII. LocalTalk
LocalTalk là một giao thức mạng được phát triển bởi Apple Computer, Inc cho các
máy tính Macintosh từ nhiều năm trước. adapter LocalTalk và cặp cáp xoắn đặc biệt
có thể được dùng để kết nối một loạt các máy tính cũ qua cổng nối tiếp (hiện nay các
máy tính Macintosh có thẻ Ethernet và / hoặc adapter không dây được cài đặt). Một
bất lợi chính của LocalTalk là tốc độ. Tốc độ truyền dẫn chỉ 230 Kbps.
-62-

CHƯƠNG 7. LẮP ĐẶT MẠNG NỘI BỘ - LAN
I. Chọn chuẩn T568A, T568B.
Hướng dẫn về màu sắc các cặp dây đồng trong 2 chuẩn cáp cũng như kỹ
thuật bấm cáp để nối 2 máy vi tính với nhau, hoặc nối máy vi tính với hub.
Trong một dây cáp đạt chuẩn qui định bao gồm tám sợi dây đồng trong đó mỗi
hai sợi xoắn với nhau thành từng cặp theo qui định nâu - trắng nâu, cam - trắng cam xanh lá - trắng xanh lá, xanh dương - trắng xanh dương và một sợi dây kẽm. Sợi dây
kẽm này chỉ có chức năng làm cho sợi dây cáp chắc chắn hơn, không cần quan tâm
đến nó mà chỉ cần quan tâm đến tám sợi dây đồng mà thôi.
Sợi dây cáp này sẽ được nối với một đầu RJ45, nhiệm vụ của là bấm tám sợi
dây đồng nói trên vào các điểm tiếp xúc bằng đồng trong đầu RJ45 này.
Để làm được việc này cần có một cái kìm bấm cáp mạng và hiểu được các
chuẩn bấm cáp. Hiện nay có hai chuẩn bấm cáp là T568A và T568B, hai chuẩn bấm
cáp này đều do Intel qui định.
TIA/EIA-568-A.1-2001 Dây T568A
Ghim Đôi Dây
Màu
1
3
1
màu trắng / xanh lá
2

3

2

xanh lá

3

2

1

trắng / cam

4

1

2

màu xanh dương

5

1

1

màu trắng / màu xanh dương

6

2

2

màu da cam

7

4

1

màu trắng / màu nâu

8

4

2

nâu

TIA/EIA-568-B.1-2001 T568B Dây
Ghim Đôi Dây
Màu
1
2
1
trắng / cam
2

2

2

màu da cam

3

3

1

màu trắng / xanh

4

1

2

màu xanh

5

1

1

màu trắng / màu xanh

6

3

2

xanh

7

4

1

màu trắng / màu nâu

8

4

2

nâu

-63-

Nếu muốn bấm một sợi dây cáp dùng để kết nối giữa các thiết bị cùng loại, ví dụ như
giữa hai PC với nhau hoặc giữa hai switch (hub) với nhau, dùng kỹ thuật bấm cáp
chéo (crossover cable). Một đầu sợi cáp bấm chuẩn T568A và đầu còn lại bấm chuẩn
T568B.
Còn nếu như muốn một sợi dây cáp dùng để kết nối các thiết bị khác loại với nhau ví
dụ như từ PC nối đến switch (hub) hoặc từ switch (hub) nối đến PC dung kỹ thuật
bấm cable thẳng (straight-through cable). Nếu một đầu sợi cáp bấm chuẩn T568A thì
đầu còn lại cũng bấm chuẩn T568A, tương tự như vậy nếu một đầu bấm chuẩn
T568B thì đầu còn lại cũng bấm chuẩn T568B.

II. Bấm đầu cáp mạng.
CÁC BƯỚC THAO TÁC

1. Dùng dao cắt bỏ lớp vỏ nhựa bọc ngoài một đoạn khoảng 1,5cm ở đầu dây (nên
nhẹ tay vì rất dễ cắt đứt luôn vỏ nhựa của từng sợi dây).
2. Sắp xếp các sợi dây theo thứ tự từ trái qua phải theo chuẩn A hay B.
Lưu ý: Hầu hết các đôi xoắn của cáp UTP bán trên thị trường đều theo mầu
qui ước, tuy nhiên cũng có những loại cáp mà dây thứ hai trong đôi xoắn chỉ có một
mầu trắng rất dễ nhầm lẫn. cần tách theo từng đôi xoắn để sắp xếp cho đúng.
3. Dùng lưỡi cắt trên kìm bấm để cắt bằng các đầu dây (để lại độ dài khoảng 1,2cm)
4. Lật ngửa đầu nhựa RJ-45 (phía lưng có cái nẫy cho quay xuống phía dưới)
5. Giữ nguyên sự sắp xếp của các dây và đẩy đầu dây vào trong đầu RJ-45 (mỗi sợi
dây sẽ nằm gọn trong một rãnh) sao cho các dầu sợi dây nằm sát vào đỉnh rãnh.
6. Kiểm tra lại một lần nữa thứ tự của các sợi dây rồi cho vào kìm bấm thật chặt.
-64-

Với đầu dây còn lại hãy làm tương tự như trên.
Sau khi làm xong cả hai đầu thì sợi dây đã sẵn sàng để sử dụng. Không có sự
khác biệt về công năng giữa hai đầu dây. Nên đánh dấu từng cặp đầu dây để dễ dàng
trong việc kiểm tra sửa lỗi.

III. Phương pháp đi dây mạng LAN

Tiếp theo bước trên, ta tiến hành lắp đặt switch, gắn dây cáp mạng RJ45 từ
modem vào switch và từ switch đến các máy tính còn lại trong mạng LAN. Lưu ý khi
bấm dây cáp mạng RJ45 cho các máy tính phải tuân thủ theo chuẩn PC-PC hoặc
Switch-PC.

1. Thiết lập địa chỉ IP, Gateway, DNS cho mạng LAN:
Theo mặc định của nhà sản xuất, dịch vụ DHCP Router của modem sẽ cung cấp địa
chỉ IP động, địa chỉ Gateway, địa chỉ DNS cho mạng LAN mà ta không cần khai báo
gì thêm. Nếu số lượng máy tính trong mạng LAN quá nhiều hoặc muốn thiết lập địa
chỉ IP tĩnh, ta phải tiến hành cấu hình thủ công cho toàn bộ các máy tính trong mạng
LAN. Bấm chọn My Network Place > Local Area Connection, chọn giao thức
Internet Protocol (TCP/IP) (hoặc bấm đôi vào biểu tượng kết nối mạng ở thanh
Taskbar > Properties), chọn tiếp lệnh Properties hoặc bấm đôi vào giao thức để hiển
thị cửa sổ khai báo thông số cấu hình IP.
Tại khung Use the following IP address ta khai báo như sau:
IP address (địa chỉ IP máy chủ) 192.168.0.1
Subnet Mask (mặt nạ lớp C) 255.255.255.0
Default Gateway (địa chỉ IP Router) 192.168.0.1

-65-

Tại khung Use the following DNS server addresses (địa chỉ DNS của nhà cung cấp
dịch vụ VNN) ta khai báo:
Preferred DNS server 203.162.4.190.
Alternate DNS server 203.162.4.191.
(Nhà cung cấp dịch vụ máy chủ luân phiên)
Thiết lập địa chỉ IP của các máy con cũng tương tự như máy chủ, nhưng ta chọn dãy
số 192.168.0.x (với x >10 và theo số máy con). Ngoài ra, nếu ta không đồng bộ địa
chỉ IP của modem với địa chỉ IP của mạng LAN, ta có thể thiết lập như sau:
IP address (địa chỉ IP máy chủ) 10.0.0.2.
Subnet Mask (mặt nạ lớp A) 255.0.0.0.
Default Gateway (địa chỉ IP Router) 10.0.0.2.
Preferred DNS server (phần này để trống).
Các máy con thiết lập 10.0.0.x (với x > 2 và theo số máy con).
Sau khi thiết lập xong, ta có thể kiểm tra lại kết quả thực hiện bằng cách vào cửa sổ
Command Prompt gõ dòng lệnh C:\> ping 192.168.0.10 hoặc C:\> ping 10.0.0.2.
2. Tạo kết nối và chia sẻ tài nguyên mạng LAN (minh họa với Windows XP SP2)

Chia sẻ tài nguyên mạng bao gồm chia sẻ và truy cập vào thư mục, sử dụng 1 máy in
chung trong toàn mạng LAN. Ngoài ra, nếu hệ thống mạng có kết nối Internet thì các
máy tính con trong mạng cũng có thể truy cập được Internet từ modem ADSL đưa
vào switch và đổ ra các máy con.
-66-

A- Kích hoạt dịch vụ chia sẻ thư mục - tập tin - máy in: Chọn lệnh Start > Control
Panel > Network Setup Wizard > Next > Next. Ở hộp thoại kế tiếp ta chọn mục Other
> Next, chọn tiếp mục This computer connects to the Internet directly or through a
network hub. Other computers on my network also connect to the Internet directly
through a hub > Next. Ở hộp thoại tiếp theo ta khai báo 2 mục nội dung Computer
description và Computer name > Next, đặt tên Workgroup name ở hộp thoại kế tiếp
(ta có thể để giá trị mặc định là MSHOME) > chọn Next để tiếp tục. Ở hộp thoại cuối
cùng ta chọn lệnh Turn on file and printer sharing chọn tiếp Next > Yes > Next >
chọn lệnh Just finish the wizard. I don’t need to run the wizard on other computers >
Next > Finish. Chương trình sẽ yêu cầu khởi động lại máy để có hiệu lực.

B. Chia sẻ ổ đĩa, thư mục dùng chung: Trước tiên ta phải yêu cầu Windows hiển
thị chức năng chia sẻ file, thư mục nâng cao với nhiều tùy chọn thiết lập bằng
cách khởi động Windows Explorer chọn menu Tools > Folder Options..., chọn
tiếp thẻ lệnh View, tắt mục chọn Use simple the file sharing (Recommended) >
Apply > OK.
Tiếp theo, cũng trong màn hình Windows Explorer, ta bấm phải vào ổ đĩa hoặc
thư mục cần chia sẻ, chọn lệnh Sharing and Security..., chọn tiếp thẻ Sharing.
Trong khung Share this folder, ta khai báo tên thư mục hoặc ổ đĩa cần chia sẻ
trong phần Share name. Nếu muốn phân quyền truy cập theo nhiều cấp độ ta hãy
khai báo trong phần Permissions, nếu muốn giới hạn người truy cập ta hãy khai
báo trong phần Allow this number of users hoặc có thể để theo giá trị mặc định,
cuối cùng bấm chọn OK để xác nhận.

-67-

Để các máy tính trong mạng có thể nhìn thấy và chia sẻ dữ liệu, ta phải ánh xạ ổ
đĩa hoặc thư mục vừa chọn. Chọn menu Tools > Map Network Drive... Trong cửa
sổ mới xuất hiện, bấm chọn nút lệnh Browse, chọn ổ đĩa hoặc thư mục chia sẻ >
OK
>
Finish.
Sau khi thực hiện xong ta có thể truy cập dữ liệu ở ổ đĩa, thư mục chia sẻ bằng
cách kích hoạt My Network Place > Entire Network > Microsoft Windows
Network, chọn nhóm máy tính, chọn tên máy cần truy cập trong danh sách máy
tính của mạng LAN. Ngoài ra, ta có thể truy cập dữ liệu dùng chung của máy tính
khác bằng cách nhập dòng lệnh sau vào cửa sổ lệnh Start > Run:
\\< tên máy hoặc tên địa chỉ IP>\
Ví dụ: \\may12\data hoặc \\192.168.0.12\dulieu

C- Chia sẻ máy in dùng chung: Tại máy chủ ta hãy chọn Start > Printers and
Faxes > bấm phải vào biểu tượng máy in cần chia sẻ chọn lệnh Sharing...
Trong hộp thoại vừa xuất hiện, bấm chọn thẻ lệnh Sharing, chọn tiếp lệnh Share
this printer, chọn tiếp lệnh Apply > OK để hoàn tất.
Để truy cập vào máy in dùng chung, từ máy tính con ta chọn Start > Printers and
Faxes, trong cửa sổ mới xuất hiện ta chọn lệnh Add Printer > Next. Ở hộp thoại
tiếp theo ta chọn lệnh A network printer, or a printer attached to another
computer để kết nối với máy in trong mạng LAN > Next > Next. Ta hãy chọn loại
máy in dùng chung trong mạng LAN ở hộp thoại vừa xuất hiện > Next > Next >
Finish.
Như vậy, lúc này máy tính con đã có thể sử dụng được máy in dùng chung vừa
được chia sẻ.
Lưu ý: Trường hợp sau khi ta thực hiện việc chia sẻ ổ đĩa, thư mục dùng chung
mà các máy tính vẫn không nhìn thấy nhau, là do ta chưa bật tài khoản Guest của
máy tính con. Hãy vào Start > Control Panel > Administrative Tools > Computer
Management. Trong mục Local User and Group, chọn mục Users, bấm đôi vào
tài khoản Guest, tắt mục chọn Account is disabled > Apply > OK.

-68-

IV. KẾT NỐI CHÉO.
1. Đấu cáp chéo
Cáp mà ta cần sử dụng có tên gọi là cáp đấu chéo (Cross-Over). Nó khác hẳn với cáp
thông thường vẫn sử dụng có tên là cáp pin-to-pin.
Cáp xoắn dùng để kết nối mạng có 8 đường dây bên trong được chia thành 4 cặp và
thường được ráp lại bằng cấu hình pin-to-pin, cấu hình này chính là cấu hình mà vị trí
của các cặp dây giữa hai đầu là hoàn toàn giống nhau.
Với các card mạng Ethernet nhanh (100BaseT hoặc 100 Mbps), một cặp được sử
dụng cho việc truyền tải dữ liệu và cặp khác được sử dụng cho việc nhận dữ liệu. Hai
cặp còn lại không được sử dụng.
Việc kết nối hai máy tính bằng một cáp “pin-to-pin” sẽ không làm việc vì với kiểu
cáp này, ta sẽ kết nối cặp dây phát tín hiệu của máy tính tính này với cặp phát tín hiệu
của máy tính kia (thay vì cặp nhận tín hiệu) và cặp nhận của máy tính này lại đấu với
cặp nhận của máy tính kia. Chính vì vậy mà hai máy tính không thể kết nối với nhau.
Để kết nối các máy tính bằng các đầu nối “pin-to-pin”, ta cần có một thiết bị mở
rộng, như một hub hoặc switch. Công việc của một hub hay switch thực hiện chính là
đảo chéo từng cặp với nhau, nghĩa là cặp phát của máy tính này sẽ được đấu với cặp
nhận của máy tính kia, và ngược lại. Bằng cách này sự truyền thông mới được thiết
lập.
Cáp đấu chéo cũng chỉ là một cáp mạng thông thường nhưng kết nối cặp phát của
máy tính này với cặp nhận của máy tính kia và ngược lại, chính vì vậy mà nó có thể
cho phép hai máy tính truyền thông với nhau.
Vì vậy, những gì khác nhau ở cáp này không phải là về vấn đề vật liệu, dây hoặc đầu
nối mà nó chỉ là một cáp xoắn thông thường với những dây bên trong của nói được
kết nối khác đi đôi chút ở đầu bên kia.
Ta có thể mua cáp này đã được bấm đầu trước hoặc tự làm nếu ta là người có kỹ năng
thao tác tốt.
Trong hình ta có thể thấy được một cáp đấu chéo như thế nào. Bản thân cáp này cũng
chỉ là một cáp mạng xoắn thông thường. Màu sắc ở đây không thành vấn đề.

-69-

Cáp đấu chéo
Bí quyết nằm ở chỗ một trong những đầu nối. Nếu ta so sánh cả hai đầu nối với nhau
thì sẽ thấy được rằng thứ tự của các cặp ở đầu này khác hoàn toàn với thứ tự của đầu
bên kia (mỗi dây có một màu riêng). Trên cáp pin-to-pin, thì cả hai đầu nối sử dụng
cùng một thứ tự dây.

Thứ tự của các dây khác nhau, chỉ thị đó chính là cáp đấu chéo
(ta có thể so sánh vị trí của các dây mà cam và màu xanh)
Để giúp các ta có thể tự làm một cáp, chúng tôi sẽ giới thiệu thứ tự các dây trong
bảng dưới đây.
Thứ tự
đầu A

Màu dây

-70-

Thứ tự
đầu B

1

Trắng với sọc
xanh lục

3

2

Xanh lục

6

3

Trắng với sọc
cam

1

4

Xanh dương

4

5

Trắng với sọc
xanh dương

5

6

Cam

2

7

Trắng với sọc nâu

7

8

Nâu

8

Bảng ở trên dùng cho các mạng 100Mbps. Nếu ta muốn thiết kế một cáp chéo
Gigabit Ethernet (1000BaseT) thì cần phải theo các thứ tự được giới thiệu trong bảng
dưới (ta cũng cần phải sử dụng cáp Cat5e). Điều này là vì Gigabit Ethernet sử dụng
hai cặp để phát dữ liệu và hai cặp nhận dữ liệu.
Thứ tự
đầu A

Màu dây

Thứ tự
đầu B

1

Trắng với sọc
xanh lục

3

2

Xanh lục

6

3

Trắng với sọc
cam

1

4

Xanh dương

7

5

Trắng với sọc
xanh dương

8

6

Cam

2

7

Trắng với sọc nâu

4

8

Nâu

5

2. Cài đặt
Việc cài đặt kiểu mạng này rất đơn giản. Đầu tiên ta cần cài đặt một card mạng thứ
hai trên máy tính có kết nối băng thông rộng. Một số bo mạch chủ đời mới cũng có
đến hai card mạng on-board, và cho phép ta xây dựng kiểu kết nối mạng này mà
-71-