Tải bản đầy đủ
VẬN HÀNH HỆ THÓNG ĐIỂU KHIÉN QUÁ TRÌNH

VẬN HÀNH HỆ THÓNG ĐIỂU KHIÉN QUÁ TRÌNH

Tải bản đầy đủ

4.2. CÀI ĐẶT PHẦN MÈM INTOUCH
Đối với hệ thống điều khiển quá trình, chúng ta cần phải cài một số
phần mềm để nó hoạt động.

4.2.1. Yêu cầu của hệ thống
+Minimum 32 MB RAM
+Praphics VGA ( 640

X

480 , 64 Kb colours )

+Minimum 100MB Free Memory on Harddisk

4.2.3. Những phần mềm cài đặt
+Intouch Development Program Disk (5 đĩa mềm
1.44Mb)
+Softing GmbH Profibus FMS DDE-Server Version
5.0 (1 disk)
+PCS InTouch Application (2 disks)
+PCS Step 7 files for S7, L, F, p, T (1 disk)
+PCS Profius Files for DDE-Server Softing (1 disk)
+EzDDE DDE Driver (1 disk)
+PROVIS- GB Process Visualisation and Training
(2 disks)

4.2.4. Cài đặt phần mềm Soíting ( Proíibus )
+Trước khi cài đặt, chúng ta phải lắp card Proĩibus.
+Gắn Hardlock vào máy ( cổng máy in ).
+Tiến hành cài đặt

4.2.5. Cài đặt phần mềm InTouch
4.2.6. Cài đặt những ứng dụng của PCS trong InTouch

76

4.3. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG PCS
4.3.1. Cấu trúc của hệ thống PCS
+Hệ thống PCS hoàn chỉnh bao gồm 5 module
+Module điều khiển mức ( L e v e l)
+Module điều khiển lun lượng ( Flow )
+Module Bypass
+Module điều khiển áp suất ( Pressure )
+Module điều khiển nhiệt độ ( Temperature )
+Các module được sắp xếp theo thứ tự sau:

ự)

- 1

- 5

5 ê
o c
Ll- o

TO ^
0 .- 0

O)
3
3

2

ă> o
Cũ 2

__

^

E
(V c
Q. o

E ^

77

4.3.2. Các địa chỉ, công tắc Dip Switches, kết nối Prof1bus
Khi sử dụng hệ thống PCS hoàn chỉnh, ta phải tuân theo đúng thứ tự
kết nối và điều chỉnh các địa chỉ của từng trạm theo hình vẽ sau.

Address 8

Address 5

Address 3

Address 4

Address 6

Level Conírol

Fiow Control

Siemens PLC

Pressure
Control

Address

2

Temperature
Control

+Điều chỉnh các công tắc Dip Svvitches trong bộ điều khiển
Burket để sử dụng cho Proĩibus.
+Dành cho hai trạm lưu Iưọmg và áp suất - Flow and Pressure
( Off, Off, On, On, Off, Off, On, O n )
+Dành cho hai trạm mức và nhiệt độ Temperature ( On, On, On, On, Off, Off, On, On )

Level and

+Sau đó vào trong Menu Serial để đặt chế độ làm việc của bộ
điều chỉnh là Remote và đặt các địa chỉ (address) theo đúng như hinh vẽ.
78

4.4. SỬ DỤNG HỆ THÓNG ĐIÈU KHIỂN QUÁ TRÌNH
4.4.1 Khởi động hệ thống
+ M ở tất cả các trạm
+Khởi động máy tính (Hardlock phải được gắn vào máy tính)
+Khởi động Profibus trước bằng cách “Start”, “Programs”,
“FMS-DDE Server”. Trên màn hình máy tính phải xuất hiện khung
cừa sổ như hình vẽ. Trạng thái hoạt động “Board Status” là
“Running” và không được báo “Error”. Neu báo Eưor íhì phải khỏd
động máy lại.

HlãỉQ

PROnBƯÍÍ
ỉỉeỉp

ỈPRO RB U S D D É Server
Board status: running
Topics allocated: 0
Topics connected: 0

+Thu nhỏ cửa sổ Profibus lại
+Khỏi động chương trình InTouch bằng cách “Start”,
“Programs”, “Festo Didactic” và “ InTouch”.
+Khi màn hình InTouch xuất hiện, hãy đánh dấu vào thư mục
sau (c:\progra~l\pes_s7pc).

79

InTọucK
Version 5.6b
Select an Appiication DiiệctcKỵ:
c A p r o g r a ^ ^ lV d id a c tic V in to u c h .g b K n e M a p p
c : \ p r o g r a '" 1 \ d i d a c t i c \ p c s . g b
c :\D io a fa ~ 1 \D c s

s

7 dc

Cancel
Application Descriptíon....
I Neue !nfouch-Afiwendung

! V ideo resolution:

E40 X 4 8 0

ị Application Mode:

*
£r&atc Direclofy-,. I

Standạrd

____________ i

Ìíotfify Difectoij> Uyt... ị

H elp

Confígure lnĩouchi(et(íng* íor lhì« Computer
(NetvvorkedApplication DevelopmenL ResoluUon)
+Hãy click vào biểu tượng “ W indow Viewier” và màn hình
Process Control System sẽ hiện ra
reSTO Didđctỉc Training tằse onlyỉRechhei^tt. 3||DenkendoT

D««lopíMỉứt

tìh ỈP«C14Ỉ

- Process Control System "


^

eỳ—ĩ

80

y

'process portrd

4.4.2. Điều khiển quá trình
+Click vào thanh Process Controi và ta sẽ thấy trạm By-pass
với các valve và các cảm biến.
rE.VTO D ỉdactic

rrũ n in e

eni>'|K «chl»eref(r. 3 ||l> en k « n d o r

- Process Control System process conứ-oi
overvi ew
storagè

p ressu re

íỊỉtration

- -X»4Ô,J

K-Ó 00

w»0,a
V-O.C3Ị

W
-Ó'£ìO
Y
»1.Õ
11

I .. ■eot^r.

I

1

conl< r

rẹ a ctọ r

i

p rọ c e s s

]

X -2Ị .0

V\'*0-p
0
v=jÍO

vyw)íl
ỷ=ClO

c.cvTitr

r

t

s i! Ẻ T it ìn í’
m sasm elob

binâry control

^1^^
h ỉsloncaitrend

1
reUirn'

+PLC phải đang ở chế độ hoạt động
FESTO D l d ^ t í í - T r* in in 6

o n ỉy |R « c h b e re « tr. 3!iD*nKeii<Ìo

Sit ;^P*CÙI
- Process Control System proọess control

ovôrvi0w

ệtorẹuẹ.

^ỉtrạtion

pressuré

Y»t -á

ĩỸ
Ạm
oọ
-^ò

K*OM-

Xiỡ,3&

. : ir^. 1

reacỉor

f

>>“210
y^S
Y»ò,ó
■Gorẳrrị

proce39

-ẹ

ọperating Ịỉânẹl

M

]

ÌOỈK,t‘v

□ □ □ □s to p nà l 4n. - C c-mi Qgu i. gE .s t. I
Stalus

Operatitìg mode
Oparatittg
1process
ị frì-fin»4íi

process

rrcturn
i
*'

alarm
Tn«cỉi''e

í

m e a s i^ o ísb

bỉn arv cóntrol
'íàciríe

hísÈorlcaíírend'

plc

retum

81

+Tất cả các valve và bơm có thể điều khiển từ màn hình này
băng cách click vào các biểu tượng tương ứng
+ Màu xanh biểu thị cho việc thiết bị đang hoạt động ( mở ),
màu đỏ biêu thị cho việc các thiết bị đang ở chế độ tắt ( đóng ).
+Cỉick vào “Measure Lab” để thấy màn hình điều khiển cho tất
cả các írạm.
T tS lí) f>id-i. tií • T ra in in g Ịise onỉ.vlRecKhprgshr. 3|ỊD«nkf>nd
)•^í1

í



Ì

ỉernỉ^aỉtrd’
ac4.yaloe|1Ì75?H

p ro c e ss

aciudvaỉuerx'*5S

5 típ o ín í|W -0 '4 )S
FT9ssure

tỈ0Wĩtiee

man^vVâr
p rw so r«
aợ t.vtíue

levéi

setpOM | w i o i »
tũXì

•'

8.0,

( ■

/•

S.0

.■ ị ■■



ftow iritt
aGt..Ví«tíe'Ị

m p o n ự v í^ t M

í



ị: v~-

ì ỉ

(l



4.0.

m8ntp.v«r [ ' Y - r S . S r
tevel
a d .Y í^ l

>

20'

11
...........„,,i

02:00*49;

-»S85BS8*



Id

0 2 :0 1 :4 0

se tp o w fw « o "« i
•r

c.o
í.

[0.?.
+Từ màn hình, ta có thể thay đổi thông số điều khiển cho các
trạm.
+Tuy nhiên, màn hình không thể hiển thị cùng lúc các quá trình
xử lý của tât cả các trạm mà chỉ hiển thị quá trình xử lý của trạm mà ta chọn
+Bạn có thể điều những chinh thông số khác của bộ điều chỉnh.
Nhưng đây là những thông số quan trọng:

82

Level

Flow

Pressure

Temperature

Kp

28

3.5

0.5

4

Tn

5

0.4

0.5

2500

Tv

0

0

0

0

+The measure lab là công cụ đặc biệt được thiết kế dành riêng
cho việc đào tạo công nghệ tự động điều chỉnh. Ta có thể quan
sát từng bước những đáp ứng của hệ thống cho phù họp với các
điều kiện. Ngoài ra, ta cũng có thể phân tích và tối ưu hoá quá
trình xử lý bằng cách thay đổi những thông số của bộ điều
chỉnh.

4.4.3. Thay đổi thông số
+Chọn quá trình xừ lý mà bạn muốn thay đổi thông số bằng cách
click vào những nút phù họp
FESTO D ìd^ctíc - T ra iỉú n g u^e oiU .vlR«chhersstr. 3I|D «nkenđo

ụ K ệ iệ m %

• cDníĩguratlon

tem|5»raftiro

flow rạte
controĩler

.

.flcUíal:valư9 [



9t/^pHèiịy^-S-m
ms«lp v a r . p r 1 Y - .7 Ì 2



p r e ss ư e



ftow r«ỉo

ạct.vaíự9r)ũtỊ^‘
iíẳpt>«r^^

fĩm » i



ifetpíMtpS^ữaí
triAnìi>vo»'.fv^õle'

m«iíp.Yar

■■



.l-'

,



.................... 1

.

I Yj“ôiữ

1 0 jO



s

S8ÍpoWfW^S00
/

o tỉs à ỉ

ÍỊ

0.0
/

2

-ỉ

'ỉ '[ ,
ỈT'
ÍỊ i

10

tn«% )yar f'/Z 'ý% ỉ

! J



Sỹeí
t>cí,:vtìueị X.=*:4Ổ.'M3

"i ■

1
1

í

ffì«^.va(r.Ị~Ya ÕĩaO’
0 Z :0 ỉ:2 9

0 2 :0 1 :4 0

rcturn

‘•rt

ca*
83

+Sau khi chọn quá trinh xừ lý, ta hãy click vào nút
“Configuration” để thay đổi các thông số; Kp, Tv và Tn
+Sau khi thay đổi thông số, ta hãy click vào nút “ Process”. Tại
đây, ta có thể thay đổi giá trị đặt chỉnh “Set point” .
+Ta phải để ở chế độ manual trước khi thay đổi set points.
+Click vào nút “Set points”. Ta sẽ thấy xuất hiện 1 hộp thoại,
hãy nhập giá trị set points mới và click “OK”.

''.;ỳỊ,. ỉ, '

*; ; '

' Ỷ'.

;áw«ntVaíue:

{■; ''■
ỷ-ỵi 'ĩi^

B
í-,''

MliniiimiBValue:

0

MỉMỘQiumVáhto;

1Ọ0

i V ' ,

,-

^ *

''r .,

(I

1


4

&

1

2

3

-

0

*

<-

Cancel
\ ... Su„

+Click vào nút “Automatic” để đặt chế độ làm việc tự động cho bộ điều
chỉnh. Khi đó đèn led trên bộ điều chỉnh Burket sẽ sáng.
+LÚC này, bộ điều chinh sẽ tự hoạt động để điều chinh đúng giá trị set
point ta vừa nhập vào.
+Ta cũng có thể thay đổi các thông số từ màn hình có ưạm by-pass.

84

F
E
ST
O
D
id
acd
c-T
rain
in
gu
se©
n
l>
ỊR
p
ch
h
ersíư
.ỉìlỉ^
n
k
en
d
o
T

........£
......

iSỈSSs.

^ / % w fr ír s l

coníguration ị



ratQ coiìírolí'í'?!

ìprocesscorrtrọl

8CÍR0W^VS*'ÔỒC ^
_Ị4Z. ovôrví^
™rtp.v«FTĩ. I

K p -3 5

síorage

Im^ỔT

Y *34'

Tv^'5ÌcF

v-oo

•.m ạnưaỉ

Ị . ìu ỵ iũ
ỈTJíW
tìỶ

retum I

conỉr

corix.

^

«ỉ«fT O »oiaor
X 1' /i^diýQ

j
bínary c ohtro
..........

Ị^ Ị

I i p*?.

é

1

reỉum

m e a c u re iB lì •
h r to rig a lừ B rtl '1

+Khi click vào nút Process Control System”, hộp thoại của
chế độ process sẽ xuất hiện.
n ìS T O IH d artỉe - T ra ỉn in e u s e ônly|RecW »epgstr. .ỊịlD pnkendt

2^ ỈpMÌal

P*¥tỈ0pM lltX

ỊyHm^Ị
- Process Controỉ System -

P ro ce ss 1

J

Proc«9s3

Wu«B«íểỉõrr

B a
2

P fo cess2

g | tílrauon

f
'3 .' "•

c
s

iv e s s ir e
f?>ÀHr«ịkw

c

reactcr
fn n rrt*« l’ft

f
4
i

í

J

1

J :»j
■ s- i " 1 N

storas©

in r f f i n f

t
_ J hiị kaẩchct«n ge
- Ì N | finírh«d v r

return

■i

85

+Khi click vào nút “Historical Trend”, 1 hộp hội thoại sẽ xuất
hiện. Hộp thoại này sẽ cho chúng ta biết những thông tin của
quá trình xử lý trước đó.

- Procẹss
Control .System
1^31
,
Augĩl
a

process.cơnirp]
.r r
histoníấtrenđ

fe£
y

.

S ítp a r t.v v o a )



prossure

1

63

í

s|


- 'í

ííiy iỵ Ặ ^ ; ‘M i^ . ■

V

p i i p ^

H

_______________ -

»
V

13.

Stí



<ỈOW
rạt6

i l

K -

!

-

-

z = L T : = z {:-: ; ị r ^
.

I

*

------------ă A

p

I

X-P^:
VV.D^

.

s

[____^



a d u ạ iv 6 íu e Ị )r.5 0 7

.

_____________________

eyeỉ

1
ỉì
'
------------------------ L,_______ ,i3#vf)luí| X‘isịt
4JUJf-»fiĩ—i:''ĩ;ẳ‘4ms.......: ............................... rz:IZS '
_

Ị . .

^ > k

s

rz i



M

' ■ . .:
■ .’
■' ■.-------—

J£ i r

(p r ìi

+Nếu click vào nút “Data Screen”, 1 hộp thoại “Historical
Trend Setup” sẽ xuất hiện. Ta có thể thay đổi những thông số
trong hộp thoại này nếu muốn thay đổi quá trình lưu giữ của bộ
điều chỉnh.

86