Tải bản đầy đủ
Giỏ tr trao i

Giỏ tr trao i

Tải bản đầy đủ

Tại sao những hàng hoá khác nhau có thể
trao đổi được với nhau? Sở dĩ như vậy là vì:
- Giữa chúng có một cơ sở chung đều là
sản phẩm của lao động.
- Trong quá trình sản xuất hàng hoá, những
người sản xuất hàng hoá đều phải hao phí
lao động của mình. Chính hao phí lao động
kết tinh trong hàng hoá làm cho nó có thể so
sánh được với nhau khi trao đổi.
- Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá
ẩn giấu trong hàng hoá chính là cơ sở để trao
đổi.

KL: Gớa Tr là lao động xã hội của ngư
ời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng
hoá
Nh vy, cht ca giỏ tr l Lao nggiỏ
tr hng hoỏ l biu hin quan h gia nhng
ngi SX h/h
Giỏ tr l mt phm trự lch s, gn lin vi
SX h/h
Giỏ tr l ni dung, l c s ca gtr s
dng
Nu gtr s dng l thuc tớnh t nhiờn thỡ
gtri l thuc tớnh Xh ca hng hoỏ.

Hng hoỏ l s thng nht ca 2 thuc tớnh
giỏ tr s dng v giỏ tr, nhng ú l s thng
nht ca 2 mt i lp
Thống nhất: hai thuộc tính đó làm tiền đề
cho nhau cùng tồn tại, trong mt hng hoỏ.

Mâu thuẫn: 2 thuộc tính là 2 mặt đối lập nằm
ngay bên trong HH
+ GTSD là thuộc tính tự nhiên, GT là thuộc tính
XH .
+ Với người sản xuất HH: Họ tạo ra GTSD,
nhưng mục đích của họ là GT.Họ quan tâm đến
GTSD là để đạt được GT.
+ Với người mua: họ quan tâm đến GTSD, như
ng để đạt được GTSD họ phải trả GT cho ngư
ời sản xuất.
+ Quá trình thực hiện GT diễn ra trước ở trên thị
trường, GTSD được thực hiện sau diễn ra trong
tiêu dùng.

2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

Sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị sử dụng
và giá trị là vì:
Lao động sản xuất hàng hoá có tính hai
mặt:
- Lao động cụ thể
- Lao động trừu tượng

a.Lao động cụ thể là lao động có ích với một hình thức
cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Lao động có đối tượng riêng
Lao động có mục đích riêng
Lao động cụ thể

Lao động có phương tiện riêng
Lao động có phương pháp riêng
Lao động có kết quả riêng

- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng.
- Phân công lao động xã hội làm hình thành
hệ thống những lao động cụ thể đa dạng phong
phú.
- Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn. Nó
phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất xã hội.

b.Lao ng tru tng:
Lao ng tru tng l lao ng ca ngi
SX h/h khi gt b nhng hỡnh thc c th ca
nú, hay núi cỏch khỏc, ú chớnh l s tiờu hao
sc lao ng ( c bp v thn kinh ) ca ngi
SX h/h núi chung
Lao động trừu tượng tạo nên giá trị của HH.
Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử gắn liền
với nền sản xuất HH.
Từ đây có thể hiểu giá trị ở nấc thang nhận
thức cao hơn: GT là lao động trừu tượng của
người sản xuất HH kết tinh trong HH.

Lao
động
sản
xuất
hàng
hoá

Lao động cụ thể

Giá trị sử dụng

Hng
hoỏ
Lao động trừu tượng

Giá trị

Lưu ý: Không phải có 2 thứ lao động khác
nhau, mà chỉ là lao động sản xuất HH được
xem xét về hai mặt.
- Nếu xét lao động sản xuất HH với thao tác
riêng, đối tượng riêng, mục đích riêng, kết quả
riêng thì đó là lao động cụ thể.
- Cũng lao động sản xuất HH đó, nhưng lại
xét xem nó tốn bao nhiêu sức lực, hết bao
nhiêu thời gian thì đó là lao động trừu tượng.
C/ý: Mõu thun gia lao ng t nhõn v lao
ng xó hi ( tr 197 SGK )

Hàng hoá
Giá trị

Giá trị sử dụng

LĐ trừu tượng

LĐ cụ thể
Lao động tư nhân

Lao động XH

Sản xuất hàng
hoá
Phân cộng lao
động xã hội

Sự tách biệt về kinh
tế giữa các chủ thể
sản xuất