Tải bản đầy đủ
Chương 2 : NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Chương 2 : NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ

Nhà máy hóa chất Biên Hòa VICACO

Thực tập tốt nghiệp

Trang 14

Nhà máy hóa chất Biên Hòa VICACO
Chương 3 : SẢN PHẨM
3.1. Các sản phẩm chính phụ
- Chất lượng, nhu cầu tiêu thụ:
Hiện nay sản phẩm chính của nhà máy ( cho naêm 2005) bao gồm:

+
+
+
+
+

Xút 32% : 30.000 tấn/năm
Xút 45% : sản lượng tùy thuộc vào thị trường..
Clo lỏng : 6000 tấn/năm.
Axit HCl 32%: 45.000 tấn/năm.
Keo Natrisilicat Na2SiO3 : 15.000 tấn/năm..

- Giá thành:

+
+
+
+
+

Xút 32% : 1.120.000 đ/tấn
Xút 45% : 1.610.000 đ/tấn
Clo lỏng : 7.204.000 đ/tấn
Axit HCl 32%: 1.443.000 đ/tấn
Keo Natrisilicat Na2SiO3 : 1.140.000 đ/tấn

3.2. Các phương pháp kiểm tra chất luợng
Trực tiếp ngay tại phân xưởng sản xuất : kiểm tra nồng độ thông qua
tỷ trọng.
Kiểm tra định kỳ tại phòng phân tích. Phòng thí nghiệm, kiểm tra
chất lượng của nhà máy mới được đầu tư cải tạo mở rộng diện tích và trang
bị một số thiết bị thí nghiệm trong năm 2002.

3.3. Chỉ tiêu kỹ thuật nguyên liệu và sản phẩm của nhà
máy
Nước Javel
Chỉ tiêu
Hàm lượng Clo hoạt động
Hàm lượng NaOH dư

Thực tập tốt nghiệp

Lý thuyết
Min 120
Max 15-20

Trang 15

Thực tế
120 (g/l)
20 (g/l)

Nhà máy hóa chất Biên Hòa VICACO
HCl 30%
Chỉ tiêu
HCl
Fe3+
Clo tự do
SO42D20C
Cặn không tan

Lý thuyết
31,5%
0,0005%
0,002%
0,001%
1,155
0,01%

Thực tế
32,5%
0,000036%
0,003%
0,001%
1,161
0,01%

Natri Silicat
Na2SiO3
SiO2
M
Tỉ trọng
Cặn không tan

10
26

÷

÷

12%
30%

12,94%
29,5%

÷

2,36

÷

1,5

2,3 2,5
1,4 1,5
0,5%

0,2%

Xút
NaOH
<31,5%
32%
NaCl
0,004
0,0016
Na2CO3
0,3
0,1%
Fe2O3
0,0004
0,00008
NaClO3
0,02
0,008
Theo lý thuyết thì có thể xảy ra trường hợp xút không đạt nồng
nồng độ nhưng thực tế nồng độ xút luôn đạt.
Muối nguyên liệu
NaCl
93%
97,2%
Chất không tan
0,8%
0,4%
Ca2+
0,55%
0,18
2+
Mg
1,0%
0,12%
Ẩm
10,5%
6,2%
2SO4
2,35%
1,35%
Nếu muối có hàm lượng tạp chất cao hơn quy định :Trưởng phòng
Kĩ Thuật xem xét và thay đổi các thông số quá trình kiểm soát mới cho
công đoạn sơ cấp và chuyển QĐ PXX để đảm bảo chất lượng nước muối
-

Thực tập tốt nghiệp

Trang 16

Nhà máy hóa chất Biên Hòa VICACO
cung cấp cho công đoạn theo cấp theo đúng các thông số quy định quy định
trong kế hoạch kiểm tra thí nghiệm.
Cát
SiO2 :80%. Nếu hàm lượng SiO 2 không đạt, hạ cấp cho sử dụng vào
mục đích khác: cát xây dựng hoặc san lấp mặt bằng.

Thực tập tốt nghiệp

Trang 17

Nhà máy hóa chất Biên Hòa VICACO
Clo lỏng
Hàm lượng Cl ≥ 99,5 (lý thuyết), thực tế 99,5%.

Thực tập tốt nghiệp

Trang 18

Nhà máy hóa chất Biên Hòa VICACO

PHẦN 2 : PHÂN TÍCH KIỂM NGHIỆM
Chương 4 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN ĐỘ THỂ TÍCH
4.1. Cơ sở lý thuyết
Một thể tích chính xác mẫu phân tích chứa chất xác định được cho
phản ứng với một thể tích chất chuẩn được xác định theo điểm cuối chuẩn
độ. Dựa vào định luật tác dụng đương lượng để xác định nồng độ hay hàm
lượng của chất xác định có trong mẫu phân tích.

4.2. Pha chế dung dịch chuẩn
 Nguyên tắc :
- Pha chế dung dịch chuẩn từ chất gốc

+ Xác định lượng hóa chất để pha được dung dịch có thể tích và nồng
+
+
+
+

độ theo yêu cầu.
Cân chính xác trên lượng hóa chất cần pha.
Hòa tan với lượng nhỏ dung môi thích hợp trong becher.
Chuyển vào bình định mức có thể tích cần pha và tráng becher nhiều
lần bằng dung môi.
Định mức đến vạch và lắc đều.

Chuyển vào chai nhựa hoặc thủy tinh tùy theo loại hóa chất
(được tráng nhiều lần bằng hóa chất vừa pha).
- Pha chế dung dịch chuẩn từ chất không phải chất gốc.

+ Xác định và cân lượng hóa chất cần dùng để pha ra dung dịch có
+
+
+
+

nồng độ và thể tích theo yêu cầu.
Hòa tan và pha loãng đến thể tích cần.
Chuyển vào chai sạch.
Chuẩn độ dung dịch vừa pha bằng một dung dịch chuẩn có nồng độ
chính xác và thích hợp với dung dịch đó. Xác định nồng độ chính
xác của dung dịch vừa pha .
Dán nhãn

Thực tập tốt nghiệp

Trang 19

Nhà máy hóa chất Biên Hòa VICACO
4.2.1. Pha chế dung dịch chuẩn KMnO4
Pha hóa chất

Lưu ý về an
toàn
- Cân 6.5 ÷ 9.5 g - Sử dụng khẩu trang,
KMnO4, dùng nước cất bao tay y tế khi cân
hòa tan trong cốc thủy và pha
tinh 1 lít, thêm nước cất
đến vạch 0.5 lít của
cốc, khuấy đều dung
dịch bằng đũa thủy
tinh. Sau đó, đậy nắp
để 1 ngày
- Gạn lấy phần dung
dịch ở trên, loại bỏ
phần cặn dưới định
mức thành 1 lít
Chuẩn độ
- Xác định nồng độ
KMnO4, bằng dung
dịch chuẩn gốc 0.1 N
H2C2O4
- Hút chính xác 10 ml
dung dịch H2C2O4 cho
vào bình tam giác 250
ml, thêm 10 ml dung
dịch H2SO4 30% và đun
nóng dung dịch đến
nhiệt độ 70 ÷ 800C
- Lấy dung dịch ra khỏi
bếp, thêm vào khoảng 5
ml dung dịch MnSO4
0.3 M
Dùng
dung
dịch
KMnO4 pha ở trên cho
vào buret 10 ml màu
nâu ( có vạch khắc 0.02
) định phân cho tới khi
xuất hiện màu hồng

Lưu ý về an
toàn
- Dùng bao tay len
nhấc bình tam giác
khỏi bếp và cho vào
khay nhựa khi di
chuyển.
- Buret phải để thấp
dưới tầm mắt và sử
dụng bao tay y tế,
khẩu trang khi sang,
chiết dung dịch

Thực tập tốt nghiệp

Trang 20

Lưu ý về môi trường
- Giấy về sinh dùng lau sạch
hóa chất khi cân, pha, hóa chất
cũ khi vệ sinh bình chứa, phần
cặn được bỏ vào nơi chứa phù
hợp

Lưu ý về môi trường
- Dung dịch khi tráng dụng cụ
chứa và buret, dung dịch sau khi
chuẩn phải được thu gom vào
bình chứa phù hợp.
- Các hóa chất rơi vãi trong quá
trình chuẩn độ dùng giấy vệ
sinh lau sạch, bỏ vào nơi chứa
phù hợp
- Tắt bếp khi đã sử dụng xong.