Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ

- Đưa ra lịch trình thi công hợp lý, giảm mật độ các loại phương tiện thi công
trong cùng một thời điểm.
- Sử dụng các loại xe vận tải có động cơ đốt trong có hiệu suất cao, tải lượng
khí thải nhỏ, độ ồn thấp. Thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bị thi công đảm bảo
hoạt động trạng thái tốt nhất, hạn chế tiếng ồn và khói thải ở mức thấp nhất.
- Các ô tô chuyên chở nguyên vật liệu phải thực hiện đúng các quy định giao
thông chung: có bạt che phủ, không làm rơi vãi đất đá, nguyên vật liệu để hạn chế tối
đa sự phát thải bụi ra môi trường. Để đảm bảo an toàn nền đường và tốc độ lưu thông
phương tiện, đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân khu vực, các xe vận tải không được
chở quá tải trọng cho phép đối với từng loại xe và với tính chất cơ lý của nền đường.
- Triển khai công tác giảm thiểu bụi đất bằng các biện pháp đơn giản như tưới
nước thường xuyên cho các tuyến đường vận tải chính của dự án. Giải pháp này không
xử lý hoàn toàn các loại bụi, song hạn chế tối đa sự phát tán của chúng. Theo kinh
nghiệm hoạt động của nhiều mỏ có quy mô tương tự, công tác tưới nước để hạn chế
bụi bay trên đường vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu như sau:
-

Số lượng xe tưới nước: 01 xe;

-

Dung tích thùng chứa: 10-12 m3;

-

Đường kính ống phun nước: 36 mm, ống nhựa PVC;

-

Chiều dài ống phun nước: 2m;

-

Đường kính lỗ tưới: 5 mm;

-

Mật độ tưới: 4- 6 lần/ngày về mùa hanh khô, nắng nóng; 2-3 lần ngày đối với
các ngày râm mát;

Đối với các hoạt động vận chuyển và thi công gây ra những tác động môi
trường lớn (ồn, bụi) không hoạt động vào các giờ cao điểm về mật độ giao thông và
giờ nghỉ ngơi của nhân dân khu vực (từ 11h đến 1h trưa và ban đêm từ 18h đến 6h
sáng).
Chủ dự án sẽ có điều khoản rõ ràng về yêu cầu đối với nhà thầu và giám sát
việc thực hiện các điều khoản của nhà thầu.
IV.1.1.4. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
- Các phương tiện hoạt động thi công khi đến hạn bảo dưỡng hoặc thay dầu một
phần sẽ được đưa tới các gara chuyên nghiệp để xử lý các vấn đề liên quan đến kỹ
thuật. Hạn chế thay dầu, sửa chữa tại khu vực để hạn chế tới mức thấp nhất sự rơi vãi
các loại dầu máy có chứa thành phần độc hại ra môi trường.
66

- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công được xử lý qua các bể xử lý tạm
thời (dung tích bể chứa khoảng 3,2 m 3). Trong quá trình xây dựng cơ bản, ưu tiên xây
dựng hệ thống nhà vệ sinh (bể tự hoại - phục vụ cho hoạt động sau này của mỏ) trước
để có thể nhanh chóng đưa các công trình này vào sử dụng trong thời gian sớm nhất,
hạn chế tới mức tối các ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến môi trường. Dự kiến
sau 2 tháng kể từ ngày thi công các công trình vệ sinh phục vụ cho dự án sau này sẽ
được đưa vào sử dụng, đồng nghĩa với việc toàn bộ nước thải sinh hoạt của công nhân
xây dựng sẽ được xử lý trong hệ thống bể tự hoại thay vì các nhà vệ sinh tạm như
trước đây.
- Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa và định hướng dòng chảy ngay từ giai
đoạn đầu của quá trình thi công xây dựng để hạn chế lượng nước mưa chảy tràn kéo
theo các chất bẩn trong khu vực gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
IV.1.1.5. Các biện pháp giảm thiểu đối với chất thải rắn
- Thu gom đất đá, vật liệu xây dựng, vỏ bao xi măng, gỗ vào các vị trí quy định
trên mặt bằng dự án để tái sử dụng hoặc sử dụng vào các mục đích khác.
- Do lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày rất ít (khoảng 10 kg/ngày)
nên phương án của chủ đầu tư sẽ bố trí điểm, nhân công thu gom vào bể chứa rác của
Công ty, thuê đơn vị thu gom đưa đi xử lý.
- Ô nhiễm đất là nguyên nhân tiềm tàng dẫn đến ô nhiễm nước mặt và nước
ngầm, tác động xấu đến sức khỏe con người. Để hạn chế ô nhiễm đất tuyệt đối không
xả chất ô nhiễm và các chất độc hại vào các vùng trũng hoặc dùng để san lấp mặt
bằng.
IV.1.1.6. Các biện pháp giảm thiểu tác động khác
* Trong lao động:
Chủ đầu tư sẽ áp dụng nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động:
-

Phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ và công nhân hiểu rõ các quy định về an toàn
lao động.

-

Khi thi công, lắp ráp phải mang thiết bị bảo hộ cá nhân.

-

Trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết ứng phó kịp thời các sự cố.

-

Kiểm tra bảo dưỡng thiết bị thường xuyên.

* Vệ sinh phòng dịch
-

Thường xuyên khơi thông cống rãnh khu vực.

-

Nơi ở phải sạch sẽ, thoáng mát.
67

-

Trang bị thiết bị sơ cứu ban đầu và các loại thuốc men thông thường.

-

Khi có dịch bệnh kịp thời báo với Trung tâm Y tế dự phòng của tỉnh để kịp thời
dập dịch.

* Đối với công nhân lao động
-

Tăng cường sử dụng nhân lực địa phương, bố trí công nhân nghỉ tại nhà trọ ở
gần công trường để giảm bớt lán trại. Đối với công nhân ở trong lán trại tại khu
vực dự án thì phải đảm bảo đầy đủ các công trình vệ sinh như cống rãnh, nhà vệ
sinh, nhà tắm...

-

Xây dựng nội quy sinh hoạt rõ ràng, đầy đủ, tổ chức quản lý công nhân tốt nhất.

-

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương đảm bảo tốt an ninh trật tự, an
toàn giao thông.

IV.1.2.

Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn khai thác

IV.1.2.1. Giảm thiểu và hạn chế ô nhiễm môi trường không khí
a. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi tại khu vực khai thác và các tuyến đường
giao thông của mỏ
Trong suốt giai đoạn thi công và giai đoạn Dự án đi vào hoạt động phải thực
hiện tưới nước thường xuyên bằng xe phun nước và thiết bị phun nước trên khu vực
moong khai thác và các tuyến đường vận chuyển nhằm tạo độ ẩm để hạn chế bụi phát
tán ra môi trường. Đặc biệt vào những ngày khô nóng, việc tưới nước cần phải được
chú trọng và tăng cường.
Trong danh mục các thiết bị của mỏ dự án trang bị cho mỏ 01 xe phun nước
chống bụi, tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết Công ty có kế hoạch điều chỉnh tần suất
phun nước và lượng nước phun giảm bụ. Đối với ngày nắng nóng và khô hanh sẽ tưới
nước từ 4-6 lần, đối với ngày râm mát thì tần suất tưới nước 2-3 lần. Theo kinh
nghiệm, nếu thực hiện tốt các biện pháp trên thì lượng bụi phát tán ra môi trường giảm
khoảng 70%.
Trong khâu nổ mìn, Công ty sẽ sử dụng phương pháp nổ vi sai điện kết hợp
thuốc nổ có ít tác dụng tiêu cực đến môi trường như Anfo, nhũ tương.
Trong hoạt động sản xuất của Dự án môi trường không khí chịu ảnh hưởng bụi
nhiều nhất ở khâu vận chuyển đá và ở khâu bốc xếp vận chuyển sản phẩm. Do vậy, để
giảm thiểu mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng của bụi. Dự án sẽ thực hiện các biện pháp
chủ yếu sau:
-

Bố trí, sắp xếp ra vào hợp lý;
68

-

Không chở đá quá trọng tải của xe ô tô, các xe trở nguyên vật liệu cần được che
đậy kín bằng bạt.

-

Định kỳ hàng năm tu bổ, sửa chữa hệ thống đường vận chuyển từ khu khai tác
tới Trạm nghiền sàng của Nhà máy;

-

Trang bị khẩu trang, kính, mũ bảo hộ lao động, găng tay, giầy cho công nhân
lao động và thường xuyên giám sát sự chấp hành các quy định về sử dụng
phương tiện bảo hộ lao động.

b. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi tại khu vực chế biến
-

Phun nước dưới dạng sương chống bụi thường xuyên lên đá vừa qua đầu băng
tải trước khi lên sàng rung.

-

Thường xuyên tưới nước trên toàn bộ khu vực chế biến và đường vận chuyển

-

Thường xuyên kiểm tra dọn dẹp vệ sinh các khu vực đầu băng tải đổ đúng nơi
quy định tránh để vung vãi vào đá nguyên liệu ảnh hưởng đến sản xuất và là
nguồn sinh ra bụi.

-

Trồng cây xanh xung quanh khu vực chế biến.

c. Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm khí thải
- Trong công đoạn nổ mìn: Áp dụng các tiến bộ về thuốc nổ để giảm lượng khí
thải ô nhiễm phát sinh khi nổ mìn. Công ty cam kết sử dụng thuốc nổ ANFO cho lỗ
khoan khô và Z113, nhũ tương AN13 (chịu nước) do các Xí nghiệp Quốc phòng sản
xuất sản sinh ít chất độc hại tới môi trường hơn;
- Hạn chế các chất ô nhiễm do máy xúc và các thiết bị vận chuyển: Sử dụng các
xe chuyên chở và máy thi công mới đạt tiêu chuẩn Euro 2, không chở quá trọng tải
quy định, thường xuyên bảo dưỡng xe, máy, điều chỉnh máy ở chế độ làm việc tốt
nhất. Sử dụng đúng nhiên liệu DO cho xe chạy (S = 005%).
IV.1.2.2. Các biện pháp làm giảm tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn trong khu vực Dự án chủ yếu do quá trình khoan nổ mìn, bốc xếp, vận
chuyển và chế biến gây ra. Để hạn chế tối đa tiếng ồn Công ty sẽ duy trì thường xuyên
khám bảo dưỡng xe, máy. Thực hiện đầy đủ chế độ bôi trơn dầu mỡ, kiểm tra các kết
cấu truyền động... đồng thời có chế độ bảo hộ riêng cho những công nhân thường
xuyên làm việc ở những nơi có độ ồn tương đối cao như ở khu vực khoan nổ mìn, phá
đá quá cỡ, bốc xúc sản phẩm lên xe vận tải.
Độ rung chủ yếu do hoạt động nổ mìn, chế biến và vận chuyển sản phẩm, để
hạn chế tối đa độ rung, Công ty sẽ thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp sau như: tính
69

toán lượng thuốc nổ hợp lý cho mỗi đợt nổ mìn, sử dụng kíp nổ vi sai để hạn chế độ
rung; Các bộ phận trong dây chuyền nghiền sàng sẽ được chống rung, hạn chế tối đa
việc phát ra tiếng ồn; các xe vận chuyển không chở quá trọng tải quy định.
IV.1.2.3. Giảm thiểu và hạn chế ô nhiễm môi trường nước
a. Đối với nước thải sinh hoạt
Toàn bộ lượng nước thải từ khu vực vệ sinh sẽ được xử lý tại bể tự hoại (bể tự
hoại cải tiến BASTAF). Với lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 9,28 m3/ngày, thành
phần chứa nhiều các tạp chất hữu cơ dễ phân huỷ. Lượng nước thải sinh hoạt này được
xử lý trong các bể tự hoại và sau đó xả ra hệ thống thoát nước chung. Bể tự hoại là
công trình đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân huỷ cặn lắng. Bể xử lý được thiết
kế với cấu tạo như hình IV.1. Nước trong bể được bố trí chảy qua lớp bùn kị khí (trong
điều kiện động) để các chất hữu cơ được tiếp xúc nhiều hơn với các loại vi sinh vật
trong lớp bùn. Nước thải trước khi xả ra môi trường được đưa qua lớp vật liệu lọc
bằng cát, sỏi. Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 - 8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi
sinh vật kị khí, các chất hữu cơ bị phân huỷ, một phần tạo thành các chất khí, một
phần tạo thành các chất vô cơ hoà tan.

N­ íc­th¶i

N­ íc­ra
Líp­vËt­
liÖu­läc

Hình IV.8. Cấu tạo bể tự hoại cải tiến BASTAF
Theo nguồn: Bể tự hoại và bể tự hoại cải tiến - PGS.TS Nguyễn Việt Anh - Nhà
xuất bản Xây Dựng - Hà Nội 2007 thì để bể tự hoại cải tiến (BASTAF) đạt hiệu quả
xử lý tối đa thì thời gian lưu nước trong bể cần khoảng 48 giờ (2 ngày). Như vậy, với
lưu lượng nước thải hàng ngày 9,28 m3/ngày thì thể tích yêu cầu đối với bể tự hoại là:
V = 9,28 m3/ngày x 2 = 18,52 m3. Do vậy cần chọn bể có thể tích V = 20 m 3 để
đảm bảo khối lượng lưu trữ để xử lý trong bể.
70

Chủ dự án sẽ bố trí 2 khu vệ sinh (Khu vực văn phòng và khu vực xưởng
nghiền sàng). Trong đó công nhân chủ yếu sinh hoạt tại khu vực văn phòng nên sẽ xây
dựng tại đây bể tự hoại với thể tích 5 m 3, Còn ở khu vực trạm nghiền sàng sẽ xây dựng
bể tự hoại với thể tích 4,5 m3. Chọn hệ số an toàn k = 20% thì thể tích mỗi bể là: V =
6 m3 và V =5,4 m3.
Tiêu chuẩn đạt được: Hiệu suất xử lý trung bình theo hàm lượng cặn lơ lửng
SS, COD, BOD giảm khoảng 80%.
Bảng IV.33. Nồng độ nước thải sau xử lý bằng bể BASTAF
TT

Chất ô nhiễm

Nồng độ (mg/l)
Trước xử lý

QCVN14 - 2008

Sau xử lý

(B)

1

Chất rắn lơ lửng

1937

387,38

100

2

Amoni (N-CH4)

99,61

19,922

10

3

Tổng Nitơ (N)

166

33,204

-

4

Tổng Photpho (P)

16.6

3,3204

5

BOD5

1245

249,03

50

6

COD

2352

470,39

-

7

Dầu mỡ phi khoáng

276,7

55,34

10

Ghi chú: QCVN14:2008: Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt, Cột B - Giá trị tối đa cho phép
nước thải sinh hoạt khi thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Nhìn vào bảng IV.1 ta thấy, nước thải sinh hoạt sau khi xử lý bằng bể BASTAF
nhiều chỉ tiêu vẫn vượt Quy chuẩn Việt Nam do vậy không thể thải trực tiếp vào hệ
thống thoát nước của khu vực được. Vì vậy để đảm bảo nước thải của Dự án thải ra
môi trường đạt Quy chuẩn Việt Nam, Công ty sẽ đưa nước thải sinh hoạt sau khi xử lý
bể BASTAF ra hồ lắng nước mưa chảy tràn diện tích 15m x 15m x 5m (đây là biện
pháp hiệu quả và kinh tế - Tham khảo tài liệu “Giáo trình xử lý nước thải chi phí thấp”
do chương trình EU - ASIALINK tài trợ, năm 2008), nồng độ các chất trong nước thải
sau hồi lắng sẽ giảm với hiệu suất và nồng độ sau xử lý như sau:

71

Bảng IV.34. Nồng độ nước thải sau xử lý bằng hồ lắng
TT

Chất ô nhiễm

Hiệu
suất

Nồng độ (mg/l)
Trước xử lý

Sau xử lý

QCVN14-2008
(B)

1

Chất rắn lơ lửng

85%

387,38

58,1

100

2

Amoni (N-CH4)

85%

19,922

2,98

10

3

Tổng Nitơ (N)

85%

33,204

4,98

30

4

Tổng Photpho (P)

85%

3,3204

0,498

6

5

BOD5

85%

249,03

37,3

50

6

COD

85%

470,39

70,5

80

7

Dầu mỡ phi khoáng

85%

55,34

8,3

20

Ghi chú: TCVN5945 - 2005: Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải.

Bảng IV.2 cho thấy ta thấy nồng độ các chất trong nước thải sau xử lý bằng hồ lắng
nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945 - 2005 (Cột B),
b. Đối với nước mưa chảy tràn
* Tại khu vực văn phòng và sân công nghiệp
Tại khu vực văn phòng và mặt bằng sân công nghiệp, Chủ dự án sẽ tiến hành
xây và đào các mương rãnh thoát nước mưa chảy tràn, trên hệ thống mương rãnh sẽ có
bố trí các hố ga lắng cặn. Sau khi thu gom qua hệ thống mương rãnh và hố ga, các chất
bẩn cuốn theo nước mưa sẽ được lắng đọng trên hệ thống, sau đó nước mưa sẽ được
đổ trực tiếp môi trường xung quanh.
* Tại khu vực mỏ khai thác
Tại khu vực mỏ, trong quá trình khai thác sẽ tạo những đường rãnh nước sát
biên giới mong khai thác và xây dựng các rãnh thoát nước dọc tuyến đường vận
chuyển xuống khu vực văn phòng và sân công nghiệp và xử lý qua bể lắng tại khu vực
sân công nghiệp.
IV.1.2.4. Thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
a. Rác thải sinh hoạt:
Công ty sẽ đặt các thùng chứa rác thải tại các khu vực thích hợp thu gom hàng
ngày, sau đó thuê công ty vệ sinh môi trường đến thu gom và đem đi xử lý.
b. Đất đá thải, cây cối
Đất đá thải: Do mỏ đá vôi Núi Hải Phú không đất phủ và đá cường độ thấp

rất ít do đó không cần xây dựng bãi thải. Tuy nhiên, trong quá trình nghiền sàng
72

đá lượng bột bụi lẫn đất chiếm khoảng 5% Công ty có phương án chế biến sử
dụng vào các nhu cầu khác nhau của Công ty cũng như tiêu thụ
Trong quá trình khai thác phải dọn sạch các loại gốc, rễ cây, tận thu các loại này
để làm chất đốt. Các loại cỏ được ủ làm phân bón ruộng hoặc phơi kho làm thức ăn
cho trâu bò.
c. Chất thải nguy hại
Do quá trình khai thác không sử dụng các hoá chất nên lượng chất thải nguy hại
phát sinh chủ yếu là dầu mỡ thải, giẻ lau, thùng đựng dầu mỡ, ăcquy các loại đồ gia
dụng (bóng đèn neon, linh kiện điện tử). Lượng phát sinh khoảng 200 -300 kg/năm.
Ngoài ra còn có bao bì đựng thuốc nổ với khối lượng khoảng 0,825 tấn/năm. Chủ đầu
tư sẽ tiến hành lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải với Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Hà Nam theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày
26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (về hướng dẫn điều kiện hành nghề và
thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại). Mọi
thủ tục sẽ được thực hiện trong vòng 6 tháng kể từ ngày mỏ đá vôi núi Hải Phú được
cấp phép khai thác.
IV.1.2.5. Giảm thiểu tác động tới cảnh quan môi trường, tài nguyên sinh vật
a. Giảm thiểu tác động tới cảnh quan môi trường
Việc triển khai các dự án khai thác mỏ không thể tránh khỏi các tác động tiêu
cực đến cảnh quan môi trường. Tuy nhiên, việc triển khai kế hoạch phục hồi đất đai và
cảnh quan môi trường của dự án sẽ giảm thiểu những tác động tiêu cực ở mức thấp
nhất. Cụ thể là các biện pháp sau :
- Trồng cây phủ xanh các khu vực đất trống và trên khai trường tại những vị trí
thích hợp nhằm làm giảm tác động rửa trôi, xói mòn đất do mưa lũ, đồng thời góp
phần làm giảm thiểu sự phát tán bụi trong khai trường cũng như tạo môi trường cảnh
quan tốt hơn trong khu vực khai thác.
- Xây dựng kế hoạch hoàn phục đất đai, thảm thực vật trong toàn bộ khu mỏ do
hoạt động khai thác và dân sinh đã làm mất trước đây.
Ngoài ra công tác bảo vệ cảnh quan môi trường ở mỏ đá vôi núi Hải Phú còn
gắn liền với các giải pháp xử lý và quản lý chất thải một cách khoa học, hợp lý như tập
trung quản lý chất thải rắn; nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường, xây dựng
hệ thống thoát nước mưa, định hướng dòng chảy …
b. Bảo vệ đa dạng sinh học
-

Giáo dục cho công nhân ý thức bảo vệ rừng, không chặt phá cây cối làm chất
73

đốt hay các mục đích khác.
-

Tuyệt đối chấp hành các quy tắc an toàn phòng chống cháy rừng.

-

Cấm tuyệt đối việc sử dụng chất nổ tuỳ tiện, săn bắn thú rừng.

-

Tạo hành lang xanh bảo vệ tránh ô nhiễm đến các khu dân cư để giảm sự biến
động về thành phần loài hoặc làm mất nơi cư trú cũng như nguồn thức ăn của
một số loài động vật, tránh phá vỡ những vùng sinh thái quanh khu vực.

-

Trồng thêm cây xanh quanh khu vực

-

Hoàn phục môi trường sau khai thác

IV.1.2.6. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế xã hội
Khu dân cư thôn Hải phú nằm gần phu vực Dự án (cách khoảng 100m) cho nên
sẽ chịu nhiều tác động bởi các hoạt động của Dự án, do vậy cần thực hiện các biện
pháp giảm thiểu sau.
Thực hiện các biện pháp giảm thiểu bụi, ồn, rung (như đã nêu trên) để giảm tác
động đến khu dân cư thôn Hải Phú
Công tác nổ mìn có bán kính ảnh hưởng đến 350m do sóng đập không khí như
đã tính toán ở trên do vậy, công ty Bắc Hà sẽ phối hợp với chính quyền địa phương lập
phương án di chuyển các hộ dân trong phạm vi cách Dự án khoảng 350m đến nơi an
toàn.
Tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động địa phương vào làm việc
trong mỏ.
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục công nhân có lối sống lành mạnh, không
tham gia các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, trộm cắp, mại dâm…làm ảnh hưởng tới tình
hình trật tự an ninh xã hội trong khu vực.
Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn giao thông khi vận chuyển vật tư,
sản phẩm. Cụ thể như sau :
+ Chỉ lưu hành các loại xe đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đã được đăng kiểm.
+ Các phương tiện vận tải khi chuyên chở hàng đảm bảo được che phủ bạt.
Không chở quá tải làm ảnh hưởng tới phương tiện và chất lượng đường giao
thông.
+ Lái xe phải thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn giao thông đường
bộ, đảm bảo an toàn cho người và tài sản trong quá trình vận chuyển.

74

IV.1.2.7. Các biện pháp an toàn lao động
Trong qua trình khai thác và chế biến đá tại mỏ phải tuân thủ tuyệt đối các quy
định của quy phạm kỹ thuật an toàn trong quá trình khai thác và chế biến đá lộ thiên
TCVN 5178 -2004, QCVN 02/2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp. Trong quá
trình khai thác cần chú ý một số điểm sau:
- Toàn bộ công nhân viên trong mỏ phải được học an toàn và qua kiểm tra sát
hạch trước khi làm việc. Tuyệt đối tuân thủ quy trình, quy phạm khai thác.
- Khi làm việc, các cán bộ, công nhân, phải mang đầy đủ trang thiết bị bảo hộ,
chấp hành nghiêm chỉnh những quy định an toàn nơi làm việc và những bộ phận có
liên quan. Trang thiết bị đầy đủ phương tiện phòng cháy nổ những nơi cần thiết.
- Khi bố trí công nhân làm việc, cán bộ trực tiếp chỉ đạo sản xuất phải xem xét
cụ thể tại hiện trường, nếu đảm bảo an toàn mới được bố trí công việc. Phải tính toán,
lựa chọn các thông số của hệ thống khai thác tuyệt đối đảm bảo về mặt an toàn mới
được cho phép sản xuất.
- Kiểm tra và giám sát về sức khoẻ định kỳ cho công nhân để phát hiện sớm các
bệnh nghề nghiệp, đặc biệt là các bệnh liên quan tới đường hô hấp, thính giác và cột
sống.
IV.1.2.8. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức BVMT
Là một biện pháp rất quan trọng nhằm đảm bảo cho sự thành công của các giải
pháp kỹ thuật. Hàng năm cần tổ chức các buổi huấn luyện về an toàn và bảo vệ môi
trường cho cán bộ công nhân viên.
IV.2. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
IV.2.1.

Phòng chống cháy nổ

Trong khu vực có thể xảy ra cháy ở kho chứa thuốc nổ, nhiên liệu, công nhân
không được hút thuốc và dùng các dụng cụ phát tia lửa khi làm việc ở các khu vực
nguy hiểm này.
Kho chứa thuốc nổ, nhiên liệu phải có hàng rào riêng biệt, trang bị hệ thống báo
cháy tự động, phương tiện cứu hoả phải thường trực ở trạng thái làm việc tốt nhất. Kho
chứa được bố trí tại nơi khô ráo, quang đãng, có mái che. Thường xuyên phát quang
cây cỏ quanh khu vực kho chứa.
Thường xuyên giáo dục, nâng cao ý thức phòng chống cháy nổ cho toàn thể
cán bộ công nhân viên trong Công ty.
75

IV.2.2.

Phòng chống sạt lở moong khai thác

Trong quá trình khai thác, nguy cơ sạt lở bờ moong khai thác có thể xảy ra, đặc
biệt trong mùa mưa bão. Để đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác và tránh rủi ro
sạt lở bờ moong trong quá trình khai thác cần lưu ý các điểm sau:
- Thường xuyên theo dõi các diễn biến địa chất, hiện tượng và nguy cơ gây sạt
lở, phải tuân thủ đầy đủ và chặt chẽ các giải pháp kỹ thuật đã được tính toán lựa chọn.
- Không cho các loại thiết bị có tải trọng lớn như xe xúc, xe đào, xe ủi, ô tô vận
chuyển…làm việc sát mép bờ moong, khoảng cách tối thiểu từ vị trí máy hoạt động
đến mép bờ moong khai thác là 5m.
- Khi phát hiện bề mặt bờ moong khai thác có dấu hiệu nứt nẻ nhiều, có nguy
cơ dẫn đến sạt lở thì phải tạm dừng ngay hoạt động khai thác, di chuyển người và thiết
bị tại khai trường tới nơi an toàn. Chỉ cho phép hoạt động khai thác trở lại khi đã tổ
chức xử lý, đánh sập các vị trí có nguy cơ sạt lở.
- Trường hợp đã xảy ra sự cố sạt lở bờ moong thì đơn vị khai thác cần dọn dẹp
gọn gàng khu vực sạt lở, cạy hết những khối đất đá nứt nẻ còn sót lại để tránh nguy cơ
chúng rới xuống khai trường gây nguy hiểm cho người và thiết bị.
IV.2.3.

Khắc phục sự cố môi trường

Khi xảy ra các sự cố ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, Công ty phải thực hiện
các biện pháp an toàn lao động, sơ cứu người bị nạn và nhanh chóng đưa người bị nạn
tới các cơ sở y tế để kịp thời chữa trị.
Sau khi xảy ra sự cố cháy nổ Công ty cam kết sẽ phục hồi lại các kho tàng, bồi
thường những thiệt hại nếu có cho người lao động vào dân cư khu vực dự án, nhanh
chóng xử lý sự cố để đi vào sản xuất và khắc phục ngay những thiệt hại về môi trường
nếu có.
Nếu xảy ra sự cố đá lở gây sạt, lún đường và ách tắc giao thông Công ty sẽ
dùng máy xúc san gạt mặt bằng, khắc phục sửa chữa đường, giải toả ách tắc giao
thông và bồi thường thiệt hại về người và kinh tế nếu có.
IV.3. ĐÓNG CỬA MỎ VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
IV.3.1.

Đóng cửa mỏ

Sau khi khai thác đến cao độ quy định (+5m), Công ty sẽ thực hiện công tác
đóng cửa mỏ theo đúng quy định. Tháo dỡ các công trình xây dựng như lán trại, dọn
vệ sinh sạch sẽ khu vực và san phẳng mặt bằng khu khai thác phục vụ công tác phục
hồi môi trường.
76