Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ

Hình I.1. Vị trí địa lý khu vực dự án

7

I.4.

NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

I.4.1. Quy mô mỏ
+ Trữ lượng mỏ
Trữ lượng mỏ được tính theo phương pháp mặt cắt song song nằm ngang theo
từng khối trữ lượng là hợp lý mỗi mặt cắt cách nhau 10m.
- Trữ lượng địa chất tính ở cấp 121 là: 7.226.436 m3 đá vôi nguyên liệu khoáng.
- Trữ lượng khai thác: 5 781 149 m3.
+ Công suất khai thác:
-

Công suất khai thác: Aq = 204.000 x 1,1 = 224.400 m3/năm

-

Công suất của công đoạn xúc bốc, vận tải: 204.000 m3/năm

-

Công suất cho công đoạn khoan: 224.400 m3/năm

-

Sản lượng khai thác hàng năm của mỏ là 200.000 m3 đá nguyên khai/năm

-

Khối lượng đá đưa về trạm nghiền sàng đá: 300.000 m3/năm.

-

Phương án sản phẩm tính chủ yếu nghiền lấy đá dăm 10 – 20 mm
Bảng I.2. Tổng hợp tỷ lệ đá thành phẩm
TT

Chủng loại

Cỡ hạt (mm)

Tỷ lệ (%)

1

Đá hộc

< 400

10

2

Đá 1x2

10 - 20

44

3

Đá 0,5x1

5 - 10

16

4

Đá mạt

0-5

20

5

Đá khác

---

10

+ Tuổi thọ của mỏ
Thời gian tồn tại của mỏ (tuổi thọ của mỏ) được xác định trên cơ sở trữ lượng
đá công nghiệp trong toàn biên giới mỏ, công suất khai thác đá theo yêu cầu sản lượng
hàng năm của trạm nghiền sàng đá, thời gian xây dựng cơ bản mỏ cũng như thời gian
cần thiết thực hiện công tác đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường sau khai thác.
Sản lượng khai thác đá : A = 200.000 m3đá/năm
Thời gian tồn tại của mỏ được tính theo công thức:
T1+ T2 + T3 = 30 năm.
8

Trong đó:
T1 = 1 năm (thời gian xây dựng cơ bản).
T2 = Thời gian mỏ khai thác ổn định theo công suất thiết kế
T2 =

Vd − Vcb
= 28 năm
Aq

(Vđ; Vcb- Trữ lượng khai thác 5.781.149 m3, khối lượng XDCB 180.906 m3)
T3 = 1 năm (thời gian phục hồi môi trường, môi sinh đóng cửa mỏ).
I.4.2.

Hệ thống và công nghệ khai thác

Áp dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp trên tầng. Bạt
ngọn núi tới mức đủ kích thước làm việc cho thiết bị khoan, ủi. Tiến hành phá đá nổ
mìn tạo mặt bằng khai thác đầu tiên (bãi xúc). Đá được làm tơi bằng phương pháp
khoan nổ mìn. Tại đây máy xúc chất tải cho ôtô vận tải về trạm nghiền sàng đá. Hệ
thống khai thác xác định cho phương án xây dựng mỏ là phù hợp và có tính khả thi
cao, an toàn.
Mỏ

Khoan, nổ mìn

Xúc bốc

Vận tải

Trạm nghiền sàng
Hình I.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác
I.4.3.

Thiết bị khai thác

Các thiết bị chính sử dụng trong khai thác mỏ được liệt kê dưới bảng sau
9

Bảng I.3. Danh mục các thiết bị khai thác
TT

Loại thiết bị- đặc tính

Đơn vị

Số lượng

1

Máy khoan D =105 mm

Chiếc

02

2

Khoan nhỏ D = 36-42mm

Chiếc

03

3

Máy nén khí

Chiếc

02

4

Máy xúc thuỷ lực, E = 1,8

Chiếc

01

5

Ô tô tự đổ trọng tải 15 tấn

Chiếc

05

I.4.4.

I.4.5.

Chế độ làm việc
-

Mỗi ngày làm việc gồm 2 kíp, thời gian mỗi kíp là 6 giờ.

-

Khâu khoan lớn (lần 1), khoan nhỏ, phá đá quá cỡ: 260 ngày/năm

-

Khâu xúc, vận chuyển, gạt: 300 ngày/năm

Phương án mở vỉa

I.4.5.1. Xây dựng tuyến đường vận chuyển số 1 (lên bãi xúc số 1)
Tuyến đường vận chuyển này được xây dựng từ mức +10m phía Đông Nam khu
khai thác đến cao độ +110m (bãi xúc số 1).
Bảng I.4. Thông số cơ bản của tuyến đường vận chuyển
TT

Đơn vị

Số lượng

- Điểm đầu

M

+10

- Điểm cuối

M

+110

2

Chiều dài tuyến đường

M

1.272,76

3

Dộ dốc dọc

%

0 ÷ 11

4

Chiều rộng
- Nền

M

9

- Mặt

M

7

5

Bán kính cong nhỏ nhất

M

15

6

Góc nghiêng mái taluy đào

độ

75

1

Tên thông số
Cao độ khống chế

Bảng I.5. Khối lượng xây dựng của tuyến đường vận chuyển số 1
TT
I
1.1

Tên thông số

Đơn vị

Số lượng

M2

15.273

Thi công nền
- Chặt cây phát tuyến đường
10

1.2

- Đào đá tương đương đá cấp III

M3

107.930,78

1.3

- Đắp nền đường K = 0,95

M3

2.086,19

1.4

- Xúc, ủi đá xuống sườn núi

M3

75.551,55

II

Thi công mặt

2.1

Đào khuôn đường, tương đương đá cấp III

M3

1.871,51

2.2

Làm mặt đường đá dăm cấp phối 2 lớp, mỗi lớp sau
khi lu lèn chặt đạt K = 0,98 dày 20 cm

M2

III

Các công trình phụ khác

3.1

Cọc tiêu

cái

9.357,54

90

I.4.5.2. Xây dựng tuyến đường vận chuyển số 2 (lên bãi xúc số 2)
Tuyến đường vận chuyển này được xây dựng từ mức +92m (nối từ đường vận
chuyển số 1) đến cao độ +100m (bãi xúc số 2).
Bảng I.6. Khối lượng xây dựng của tuyến đường vận chuyển số 2
TT
I

Tên thông số

Đơn vị

Số lượng

Thi công nền

1.1

- Chặt cây phát tuyến đường

M2

960

1.2

- Đào đá tương đương đá cấp III

M3

3.669,92

1.3

- Đắp nền đường K = 0,95

M3

33,12

1.4

- Xúc, ủi đá xuống sườn núi

M3

2.568,94

II

Thi công mặt

2.1

Đào khuôn đường, tương đương đá cấp III

M3

134,11

2.2

Làm mặt đường đá dăm cấp phối 2 lớp, mỗi lớp sau
khi lu lèn chặt đạt K = 0,98 dày 20 cm

M2

III

Các công trình phụ khác

3.1

Cọc tiêu

cái

I.4.5.3. Tuyến đường di chuyển thiết bị số 1
- Cao độ đầu đường (cọc DT1): +110m
- Cao độ cuối đường (cọc KT1): +120m
- Chiều dài tuyến đường: 34,63m
- Độ dốc dọc: 28,88%
- Chiều rộng nền đường: 5m
- Khối lượng đào tương đương đá cấp III : 1.052,69m3
11

670,53

05

I.4.5.4. Tuyến đường di chuyển thiết bị số 2
- Cao độ đầu đường (cọc DT2): +100m
- Cao độ cuối đường (cọc KT2): +110m
- Chiều dài tuyến đường: 40,41m
- Độ dốc dọc: 24,75%
- Chiều rộng nền đường: 5m
- Khối lượng đào tương đương đá cấp III : 837,99m3
I.4.5.5. Bãi bốc xúc số 1:
- Cao độ mặt bãi : +110m
- Chiều dài bãi xúc: 100m
- Chiều rộng trung bình bãi xúc: 30m
- Khối lượng đào tương đương đá cấp III: 10.857m3
I.4.5.6. Bãi bốc xúc số 2:
- Cao độ mặt bãi : +100m
- Chiều dài bãi xúc: 100m
- Chiều rộng trung bình bãi xúc: 80m
- Khối lượng đào tương đương đá cấp III: 30.450m3
I.4.5.7. Bạt đỉnh số 1:
- Cao độ mặt bằng sau khi bạt: +120 m
- Khối lượng bạt (đào) tương đương đá cấp III: 15.370,36m3
I.4.5.8. Bạt đỉnh số 2:
- Cao độ mặt bằng sau khi bạt: +110m
- Khối lượng bạt (đào) tương đương đá cấp III: 8.731,36m3
I.4.6.

Công tác nổ mìn

I.4.6.1. Chiều sâu lỗ khoan (Llk)
Chiều sâu lỗ khoan (thẳng đứng) được xác định theo công thức sau:
Llk = H1 + Lkt
Trong đó:
- H1, chiều cao tầng khai thác, lấy H1 = 10m
12

- Lkt, chiều sâu khoan thêm, lấy Lkt = (10-20)d (d = 0,105m); Lkt=1,5 m
Thay các giá trị vào công thức (2) ta có:
Lkt = 10 + 1,5 = 11,5 m
I.4.6.2. Đường kháng chân tầng (W)
Đường kháng chân tầng phụ thuộc vào mức độ khó nổ của đất đá mỏ và đường
kính , lượng thuốc nổ và được xác định như sau:
W = 38d
Đá của mỏ thuộc loại dễ nổ nên lấy:
W = 38 x 0,105 = 3,99; Lấy W = 4m
I.4.6.3. Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng (a)
Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng xác định theo công thức sau:
a = m.w
Trong đó: m là hệ số làm gần các lỗ khoan phụ thuộc vào mức độ khó nổ của
đất đá mỏ, đất đá mỏ thuộc loại dễ nổ do vậy lấy m =1,0
Thay vào công thức ta có:
a = 1.0 x 4,0 = 4m
I.4.6.4. Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan (b) :
Đề án dự kiến áp dụng nổ mìn vi sai qua hành mạng tam giác đều, do vậy lấy
khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan b = 0,87a
Thay vào (5) được b = 3,5m
I.4.6.5. Chỉ tiêu thuốc nổ (q) :
Đá của mỏ là đá vôi có độ cứng trung bình f = 7 - 8 và thuộc loại khó nổ vừa,
do vậy lấy chỉ tiêu thuốc nổ q = 0,35 kg/m 3, chỉ tiêu thuốc nổ sẽ điều chỉnh trong quá
trình khai thác cho phù hợp.
I.4.6.6. Lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan (Qlk) :
- Lượng thuốc nạp cho hàng ngoài: Qlk = q.a.W.H
- Lượng thuốc nạp cho hàng ngoài: Qlk = q.a.b.H
Trong đó:
q là chỉ tiêu thuốc nổ, lấy q = 0,35 kg/m3
a là khoảng cách giữa các lỗ khoan lấy a =4m
13

W là đường kháng chân tầng, lấy w = 4m
H là chiều cao tầng khai thác, lấy H = 10m
Thay các giá trị vào công thức ta có:
Qlk = 0,35 x 4.0 x 4 x 10 = 56 kg/lỗ khoan
- Lượng thuốc nạp cho hàng trong: Qlk = q.a.b.H
Qlk = 0,35 x 4.0 x 3,5 x 10 = 49 kg/lỗ khoan
I.4.6.7. Chiều dài nạp thuốc (Lt) :
Chiều dài nạp thuốc trong lỗ khan được xác định theo công thức sau:
Lt =

Qlk
p

Trong đó: p Là lượng thuốc nạp trong 1m lỗ khoan.
P=

Π 2
d ∆
4

Trong đó:
∆ là mật độ thuốc nạp trong lỗ khoan lấy ∆ = 900kg/m3
d là đường kính lượng thuốc , lấy d = 0,105m
thay vào công thức (9) ta có:
2

P=

3.14 x0,105
x900 = 7,789kg / m
4

Thay giá trị Qlk và P vào công thức (8) ta cố:
Lt1 =

56
= 7,2m
7,8

tương tự lt2 = 6,2m

I.4.6.8. Chiều dài bua ( Lb) :
Chiều dài nạp bua được xác định như sau:
Lb1 = Llk - L1 = 11,5 - 7,2 = 4,0m, tương tự Lb2= 5,2m
Theo điều kiện an toàn (tránh phụt bua chiều dài bua tối thiểu > 20d (>2,1m)
hoặc 0.5w (>2,0m). Như vậy chiều dài bua theo tính toán ở trên đảm bảo điều kiện an
toàn khi nổ không bị phụt bua.
I.4.6.9. Khối lượng đá phá ra của 1 lỗ khoan (Vlk)
Khối lượng trung bình đá nổ ra của một lỗ khoan được xác định theo công
14

thức sau:
V LK = ax

w+b
4 + 3,5
xH = 4 x
x10 = 150m 3
2
2

I.4.6.10. Suất phá đá (S)
Suất phá đá được xác định theo công thức sau:
S=

Vlk 150
=
= 13,0m 3 / m
Llk 11,5

I.4.6.11. Xác định lượng thuốc nổ trong 1 lần nổ
Dự kiến nổ 10 lỗ/hàng tương đương 40m dài. Vậy lượng thuốc nổ trong 1 lần
nổ như sau:
Q0 = 10 x 56 + 10 x 2 x 49 = 1.540 kg
Trong đó:
56 là khối lượng mìn trong lỗ của hàng ngoài.
49 là khối lượng mìn trong lỗ của hàng trong.
10 là số lỗ mìn trong hàng.
I.4.6.12. Xác định lượng thuốc nổ hàng năm
Khối lượng thuốc nổ để làm tơi và phá vỡ đất đá là:
Qtl = Vđn.qđ = 224.400 x 0,35 = 78.540 kg/năm
Trong đó:
Vđn- Khối lượng đất đá nguyên khối cần khoan nổ, 224.400 m3/năm
qđ - Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị, 0,35 kg/m3
Kể cả thuốc nổ để phá mô chân tầng, đá quá cỡ, lượng thuốc nổ sử dụng hàng
năm tại khu mỏ: Qtn = 1,05.Qtl = 82.467 kg ≈ 82,5 tấn.
Bảng I.7. Tổng hợp các thông số nổ mìn ở tầng khai thác
TT
1
2
3
4
5
6
7

Thông số
Chiều cao tầng
Đường kính lỗ khoan
Đường cản chân tầng
Chiều sâu khoan thêm
Khoảng cách giữa các lỗ
Khoảng cách giữa các hàng

Công thức
H
d = f(d0)
W = (40÷45)d
lth = ( 10÷20)d
a = mW
b = a.

Lượng thuốc chỉ tiêu

q
15

3
2

Đơn vị tính
M
Mm
M
M
M
M

Giá trị
10
105
4,0
1,5
4,0
3,5

kg/m3

0,35

8
9
10
11
12
13

Lượng thuốc cho 1 lỗ
Chiều cao cột thuốc
Chiều cao cột bua thực tế
Phương pháp nổ
KL thuốc nổ trong 1 năm
Khoảng cách an toàn khi nổ mìn:
- Đối với người
- Đối với công trình
Chu kỳ nổ mìn

14
I.4.7.

Q1 , (Q2)
Lth
Lbt

Kg
M
M
Vi sai điện
kg/năm

56, (49)
7,2(6,2)
3,8(4,8)
82.467

m
m
Ngày

300
150
7

Công nghệ chế biến khoáng sản

Công tác nghiền sàng, sử dụng trạm nghiền sàng công suất 120 m 3 /h, theo sơ đồ
quy trình công nghệ sau:
Nghiền thô

Máng chứa đá

Nghiền Roto

Sàng

Đá mạt

Đá 0,5x1

Đá 1x2

Đá 2x4

Đá base

Đá subbase

Hình I.3. Sơ đồ công nghệ máy nghiền đá
Bảng I.8. Thông số chủ yếu của trạm nghiền sàng công suất 120m 3 /h.
TT

Tên thiết bị

Đặc tính kỹ thuật

Giá trị

1

Máng chứa đá

Tôn thép 25 mm

01

2

Máy nghiền má

Kích thước 400 x 1080

01

3

Máy nghiền đập búa

Kích thước 900 x 1200

01

4

Sàng rung

Kích thước 4800 x 1800

01

5

Băng tải

Kích thước 12000 x 650

01

6

Băng tải

Kích thước 18000 x 650

02

7

Băng tải

Kích thước 15000 x 400

05

8

Động cơ điện

Công suất 110 Kw

01

9

Động cơ điện

Công suất 90 Kw

01

16

Vị trí đặt trạm nghiền sàng tại chân núi, phía Đông của mỏ và nằm ở phía đông
bắc khu dân cư thôn Hải Phú với khoảng cách khoảng 500 m.
I.4.8.

Kiến trúc và xây dựng

Nhu cầu sử dụng đất đáp ứng khai thác mỏ là 12,5 ha đã được UBND tỉnh Hà
Nam cấp phép thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng, 1,0 ha làm khu chế biến,
văn phòng.
Bảng I.9. Cơ cấu đất sử dụng đất khu chế biến, văn phòng
TT

Hang mục

Giá trị

1

Hệ thống nghiền sàng

m2

1.500

2

Trạm biến áp

m2

60

3

Bể lắng

m2

30

4

Bãi chứa đá sản phẩm

m2

5.600

5

Diện tích chứa chất thải rắn

m2

450

6

Diện tích chứa chất thải nguy hại

m2

60

7

Đường nội bộ

m2

800

8

Cây xanh

m2

1.500

Cộng

I.4.9.

Đơn vị

10.000

Nhu cầu sử dụng điện

-

Khoan trên mỏ: Tổng công suất: 6 KWh

-

Trạm đập có công suất: 120 m3/h, công suất điện 252 KWh.

-

Khu vực văn phòng: công suất 3KWh

-

Xưởng sửa chữa: công suất: 30 KW

-

Tổng lượng điện tiêu thụ giờ: 291 KWh.

-

Tổng lượng điện thiêu thụ năm: 87.300 KW.

I.4.10.

Nhu cầu sử dụng nước

I.4.10.1. Nước phục vụ cho sinh hoạt
Nước nước sinh hoạt được mua của nhà máy cấp nước tỉnh Hà Nam và vận
chuyển đến tận chân công trình.
Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ xây dựng
(TCXDVN 33 - 2006): 0,2m3/người-ngày
17