Tải bản đầy đủ
Vậy tại khu vực hai đầu gối tựa, chọn cốt đai 2 nhánh Þ6a150. Khu vực giữa dầm, chọn đai 2 nhánh Þ6a200.

Vậy tại khu vực hai đầu gối tựa, chọn cốt đai 2 nhánh Þ6a150. Khu vực giữa dầm, chọn đai 2 nhánh Þ6a200.

Tải bản đầy đủ

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

-Xem giao điểm giữa các thanh là nút cứng.
-Xem cột ngàm vào mặt trên của móng.
-Khung chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng gió nằm ngang.
II.CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM KHUNG, CỘT:
1.Kích thước dầm khung:
Như đã tính ở Chương 4 có tiết diện dầm khung như sau:
Dầm từ trục 1-12 có tiết diện: 20cm x 30cm.
Conson sê-nơ mái có tiết diện: 20cm x 30 cm.
2.Kích thước cột:
Chọn tiết diện cột như đã tính ở trục số 3 phần IV.
Bảng tiết diện cột:
Trục

Tầng

bxh
(cm)

1-6

6, 7, 8
3, 4, 5
1, 2

20x30
25x40
30x45

III.SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG:
1.Sơ đồ hình học:
Dựa vào kích thước tiết diện dầm ngang, dầm khung và cột của khung
trục 3, với giả thiết rằng cột khung liên kết với móng tại cao trình -1500 so với
cao độ ±0.000
Ta được sơ đồ hình học.
2.Sơ đồ kết cấu:
Mô hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng (cột) và các thanh ngang
(dầm) với trục của hệ kết cấu chính là trục hình học của thanh.
Với nguyên tắc và quan điểm tính trên, trong tính toán đã bỏ qua một số
yếu tố hình học ảnh hưởng đến độ cứng và nội lực của khung như độ lớn tiết
diện làm giảm nhòp tính toán của dầm, chiều dài tính toán của cột.
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
78

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Do tiết diện các dầm cũng như cột có kích thước không giống nhau. Vì vậy
để đơn giản trong quá trình mô hình hóa khi tính khung, ta đưa các cao độ của
dầm về cùng cao độ (dầm tiết diện 200x400 làm chuẩn) và trục hình học của cột
về cùng một trục. Ở đây hai cột biên có tiết diện lần lượt là: 200x300, 250x400,
300x450. Ta lấy trục hình học của các cột biên là trục hình học của tiết diện cột
250x400. Vậy nhòp của sơ đồ kết cấu khung trục 2 như sau:
+Nhòp tính toán của dầm 1-2:
L = 4,2 - 0,25/2 = 4,075m = 4,1m.
+Nhòp tính toán của dầm 2-3, 3-4, 4-5, 5-6:
L = 4,2m.
+Nhòp tính toán của dầm 6-7:
L = 5,0m.
+Chiều cao của tầng một: 3,9+1,5-0,30/2 = 5,25m.
+Chiều cao các tầng còn lại: 3,5 + 0,3/2-0,3/2 = 3,5m.
Ta được sơ độ kết cấu khung như hình (xem phần phụ lục)
Mơ hình hóa các phần tử trong khung bằng phần mềm Sap2000 V.14. Các
phần tử dầm, cột (Frames) và các phần tử nút (Joint) được đánh số thứ tự như hình.

IV.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG:
Tải trọng tác dụng khung gồm có:
1.Tĩnh tải:
+Tĩnh tải phân bố:
Do trọng lượng bản thân của các kết cấu dầm, cột khung.
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang và tam giác.
Do trọng lượng tường xây trên dầm phân bố đều.
+Tĩnh tải tập trung:

SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
79

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Do trọng lượng bản thân dầm dọc, tường xây trên dầm dọc, sàn truyền vào
dầm dọc tác dụng vào khung.
2.Hoạt tải:
+Hoạt tải phân bố:
Hoạt tải đứng từ sàn truyền vào dầm khung dưới dạng hình thang, tam giác.
+Hoạt tải tập trung:
Do hoạt tải đứng từ sàn truyền vào dầm dọc tác dụng vào khung.
3.Tải trọng gió:
Hoạt tải ngang do gió truyền vào dầm khung phân bố dọc theo chiều cao
khung tính từ mặt thẳng đứng của các cột biên có xây tường dọc chắn gió.
*TĨNH TẢI:
1.Xác định tĩnh tải phân bố tác dụng vào khung tầng 1 → 7 :
a.Tải phân bố trục 1-2:
+Do trọng lượng tường xây trên dầm cao: 3,1m dày 0,1m, với hệ số giảm lỗ
cửa là 0,7.
Tường xây dày 0,1m: 18 × 0,1× 3,1×1,1× 0, 7 = 4,831kN / m .
Trát 2 mặt dày 0,03m: 18 × 0, 03 × 3,1×1,3 × 0, 7 = 1,903kN / m .
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình thang.
Phần sàn tính được tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn: 9,303 kN/m2.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi (tra bảng 4.4 Sổ Tay Kết Cấu-Vũ Mạnh
Hùng):
Hệ số k truyền tải
L2/L1
K

1
0.625

1.1
0.681

1.2
0.725

1.3
0.761

1.4
0.791

1.5
0.815

1.6
0.835

1.7
0.852

1.8
0.867

L2 4, 2
=
= 1,17 ⇒ k = 0,712 .
L1 3, 6

Tung độ lớn nhất là: g = k .q.l = 0,712 x 930,3 x1,8 = 3,708 kN/m.
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác.
Phần sàn tính được tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn: 9,793kN/m2.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi.
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
80

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

k=

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

5
= 0, 625 .
8

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 625 × 9, 793 × 2,1 = 7, 021kN / m .
⇒ Tải phân bố tác dụng lên đoạn trục 1-2 là:
g1− 2 = 4,831 + 1,903 + 3, 708 + 7, 021 = 17, 463kN / m .

b.Tải phân bố trục 2-3: tương tự như trục 1-2
g 2−3 = 4,831 + 1,903 + 3, 708 + 7, 021 = 17, 463kN / m .

c.Tải phân bố trục 3-4: tương tự như trục 1-2
g3−4 = 4,831 + 1,903 + 3, 708 + 7, 021 = 17, 463kN / m .

d.Tải phân bố trục 4-5: tương tự như trục 1-2
g 4−5 = 4,831 + 1,903 + 3, 708 + 7, 021 = 17, 463kN / m .

e. Tải phân bố trục 5-6: tương tự như trục 1-2
g5−6 = 4,831 + 1,903 + 3, 708 + 7, 021 = 17, 463kN / m .

f.Tải phân bố trục 6-7:
+Do trọng lượng tường xây trên dầm cao: 3,1m dày 0,1m, với hệ số giảm lỗ
cửa là 0,7.
Tường xây dày 0,1m: 18 × 0,1× 3,1×1,1× 0, 7 = 4,831kN / m .
Trát 2 mặt dày 0,03m: 18 × 0, 03 × 3, 050 ×1,3 × 0, 7 = 1,903kN / m .
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình thang.
Phần sàn tính được tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn: 12,903kN/m2.
L2 6, 0
=
= 1, 2 ⇒ k = 0,725 .
L1
5

Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi (tra bảng 4.4 Sổ Tay Kết Cấu-Vũ Mạnh
Hùng):
Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 725 × 12,903 ×1,8 = 4, 651kN / m .
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác.
Phần sàn tính được tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn: 9,415kN/m2.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi.
k=

5
= 0, 625 .
8

SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
81

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 625 × 9, 415 × 2, 4 = 8, 426kN / m .
⇒ Tải phân bố tác dụng lên đoạn trục 6-7 là:
g 6−7 = 4,831 + 1,903 + 4, 651 + 8, 426 = 19,811kN / m .

2.Xác định tải trọng tập trung tác dụng vào khung tầng 1 → 7 :
a.Tải tập trung trục 1:
+Do trọng lượng tường xây trên dầm cao: 3,1m dày 0,1m.
Tường xây dày 0,1m: 18 × 0,1× 3,1×1,1× 3 = 28,987 kN / m .
Trát 2 mặt dày 0,03m: 18 × 0, 03 × 3,1×1,3 × 3 = 11, 419kN / m .
→ Trọng lượng tường xây: ( 28,987 + 11, 419 ) × 0, 7 = 28, 284kN .

0,7 là hệ số giảm lỗ cửa.
+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,3.
25 × 0, 2 × 0,3 ×1,8 ×1,1 = 2,970kN .

+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,4.
25 × 0, 2 × 0, 4 × 3, 0 ×1,1 = 6, 60kN .

+Do tải trọng sàn truyền vào.
12,903 ×1,8 ×1,8
= 11, 234kN .
2
9, 793 × 2 × 2,9
= 6, 067 kN .
2
⇒ G1 = 28, 284 + 2,970 + 6, 60 + 11, 234 + 6, 067 = 55,155kN .

b.Tải tập trung trục 2-3-4-5:
+Do trọng lượng tường xây trên dầm cao: 3,1m dày 0,1m.
Tường xây dày 0,1m: 18 × 0,1× 3,1×1,1× 3 = 28,987 kN / m .
Trát 2 mặt dày 0,03m: 18 × 0, 03 × 3,1×1,3 × 3 = 11, 419kN / m .
→ Trọng lượng tường xây: ( 28,987 + 11, 419 ) × 0, 7 = 28, 284kN .

0,7 là hệ số giảm lỗ cửa.
+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,3.
25 × 0, 2 × 0,3 ×1,8 ×1,1 = 2,970kN .

+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,4.
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
82

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

25 × 0, 2 × 0, 4 × 3, 0 ×1,1 = 6, 60kN .

+Do tải trọng sàn truyền vào.
12,903 × 4, 2 × 4, 2
= 24, 771kN .
2
9, 793 × 3,9 × 2,1
= 12,134kN .
2
⇒ G2−3−4−5 = 28, 284 + 2,970 + 6, 60 + 24, 771 + 12,134 = 74, 759kN .

c.Tải tập trung trục 6,7:
+Do trọng lượng tường xây trên dầm cao: 3,1m dày 0,1m.
Tường xây dày 0,1m: 18 × 0,1× 3,1×1,1× 4, 6 = 28,987 kN / m .
Trát 2 mặt dày 0,03m: 18 × 0, 03 × 3,1×1,3 × 4, 6 = 11, 419kN / m .
→ Trọng lượng tường xây: ( 28,987 + 11, 419 ) × 0, 7 = 28, 284kN .

0,7 là hệ số giảm lỗ cửa.
+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,3.
25 × 0, 2 × 0,3 ×1,8 ×1,1 = 2,970kN .

+ Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,4.
25 × 0, 2 × 0, 4 × 3, 0 ×1,1 = 6, 60kN .

+Do tải trọng sàn truyền vào.
12,903 × 4, 6 ×1,8
= 24, 771kN .
2
9, 793 × 3,9 × 2,1
= 12,134kN .
2
⇒ G6−7 = 28, 284 + 2,970 + 6, 60 + 29,147 + 12,134 = 79,135kN .

3.Xác định tải trọng phân bố tác dụng vào khung tầng mái:
*Tỉnh tải:
Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn mái:
Các lớp vật liệu
γ (kN/m3)
Vữa trát dày 30 mm
18
Sàn BTCT dày 100 mm
25
Vữa trát trần dày 15 mm
18
Tổng trọng lượng bản thân kết cấu sàn

SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

gtc (kN/m2)
0,54
2,5
0,27

n
1,3
1,1
1,3

gstt (kN/m2)
0,702
2,75
0,351
3,803

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
83

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

+Tải trọng mái ngói và xà gồ thép hộp: g m = 30x1,05 = 31,5daN/m2.(theo
TCXDVN 2737 – 1995).
Ta coi như tải trọng mái ngói, xà gồ thép phân bố đều trên sàn mái thì:
+Tỉnh tải tính trên ơ sàn mái là: g = 3,803 + 0,315 = 4,118 kN/m2.
*Hoạt tải:
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại
phòng. Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3
trang 15 TCVN 2737 - 1995:
+Hoạt tải tính tốn: p = p c × n = 0, 75 ×1,3 = 0,975kN / m 2 .
+Tổng tải trọng: q=4,118+0,975=5,093kN/m2.
Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sê nơ mái:
Các lớp vật liệu
γ (kN/m3)
Vữa trát dày 30 mm
18
Sàn BTCT dày 100 mm
25
Vữa trát trần dày 15 mm
18
Tổng trọng lượng bản thân kết cấu sàn

gtc (kN/m2)
0,54
2,5
0,27

n
1,3
1,1
1,3

gstt (kN/m2)
0,702
2,75
0,351
3,803

*Hoạt tải:
2
+Hoạt tải sửa chửa : p = 0, 75 ×1,3 = 0,975kN / m .

*Tỉnh tải:
a.Tải phân bố trục 1-2:
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình thang.
Phần sàn tính được tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn: 5,093 kN/m2.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi (tra bảng 4.4 Sổ Tay Kết Cấu-Vũ Mạnh
Hùng):
L2 4, 2
=
= 1,17 ⇒ k = 0,712 .
L1 3, 6

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 712 × 5, 093 ×1,8 = 3,845kN / m .
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác.
Phần sàn tính được tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn: 5,093 kN/m2.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi.
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
84

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

k=

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

5
= 0, 625 .
8

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 625 × 5, 093 × 2, 0 = 4,855kN / m .
⇒ Tải phân bố tác dụng lên đoạn trục 1-2 là:
g1m− 2 = 3,845 + 4,855 = 8, 70kN / m .

b.Tải phân bố trục 2-3: tương tự như trục 1-2
g 2m−3 = 3,845 + 4,855 = 8, 70kN / m .

c.Tải phân bố trục 3-4: tương tự như trục 1-2
g3m−4 = 3,845 + 4,855 = 8, 70kN / m .

d.Tải phân bố trục 4-5: tương tự như trục 1-2
g 4m−5 = 3,845 + 4,855 = 8, 70kN / m .

e.Tải phân bố trục 5-6: tương tự như trục 1-2
g5m−6 = 3,845 + 4,855 = 8, 70kN / m .

f. Tải phân bố trục 6-7:
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình thang.
Phần sàn tính được tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn: 5,093 kN/m2.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi.
L2
5
=
= 1,39 ⇒ k = 0,788 .
L1 3, 6

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 788 × 5, 093 ×1,8 = 4,824kN / m .
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác.
Phần sàn tính được tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn: 5,093 kN/m2.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi:
k=

5
= 0, 625 .
8

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 625 × 5, 093 × 2, 4 = 5,826kN / m .
⇒ Tải phân bố tác dụng lên đoạn trục 6-7 là:
g 6−7 = 4,824 + 5,826 = 10, 65kN / m .

g.Conson:
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
85

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

+Do tải trọng sàn sê nơ truyền vào: g = q × l = 5, 093 × 4,8 = 7,138kN / m .
4.Xác định tải trọng tập trung tác dụng vào khung tầng mái:
a.Tải tập trung trục 1:
+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,3.
25 × 0, 2 × 0,3 ×1,8 ×1,1 = 2,970kN .

+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,4.
25 × 0, 2 × 0, 4 × 3, 0 ×1,1 = 6, 60kN .

+Do tải trọng sàn truyền vào.
5, 093 × 3,9 × 3,9
= 10,966kN .
4

+ Do trọng lượng ½ sê nơ truyền vào.
4, 778 × 0,5 × 4,8 = 10, 279kN .
⇒ G1m = 2,970 + 6, 60 + 10,966 + 10, 279 = 30,815kN .

b.Tải tập trung trục 2:
+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,3.
25 × 0, 2 × 0,3 ×1,8 ×1,1 = 2,970kN .

+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,4.
25 × 0, 2 × 0, 4 × 3, 0 ×1,1 = 6, 60kN .

+Do tải trọng sàn truyền vào.
5, 093 × 3,9 × 3,9
= 29,538kN .
2
⇒ G2 = 2,970 + 6, 60 + 29,538 = 39,108kN .

c.Tải tập trung trục 3-4-5: tương tự như tại 2.
⇒ G3−4 −5 = 2, 970 + 6, 60 + 29,538 = 39,108kN .

d.Tải tập trung trục 6:
+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,3.
25 × 0, 2 × 0,3 ×1,8 ×1,1 = 2,970kN .

+Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,2x0,4.
25 × 0, 2 × 0, 4 × 3, 0 ×1,1 = 6, 60kN .

SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
86

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

+Do tải trọng sàn truyền vào.
5,903 × 3,9 × 3,9
= 14, 769kN .
4
5,903 × 4,3 × 4,3
= 17,954kN .
4
⇒ G6 = 2,970 + 6, 60 + 14, 769 + 17,954 = 42, 293kN .

e.Tải tập trung tại đầu conson:
+Do trọng lượng bản thân dầm mơi: 0,15x0,3.
25 × 0,15 × 0,3 × 4,8 ×1,1 = 5,940kN .

+Do tải trọng sàn sê nơ truyền vào.
4, 778 × 4,8 × 0, 6 = 10, 279kN .

+Do trọng lượng thành sê nơ bê tơng cốt thép truyền vào, cao 0,5m dày 0,1m:
25 × 1,1× 0,1× 0,5 × 4,8 = 6, 60kN .
⇒ Gcsm = 5,940 + 10, 279 + 6, 60 = 22,819kN .

-HOẠT TẢI:
1.Xác định hoạt tải phân bố tác dụng vào khung tầng 1 → 7 :
a.Tải phân bố trục 1-2:
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình thang tung độ lớn nhất là.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi:
L2 4, 2
=
= 1,17 ⇒ k = 0,712 .
L1 3, 6

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 712 × 5, 093 ×1,8 = 3,845kN / m .
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác tung độ lớn nhất là.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi:
k=

5
= 0, 625 .
8

Tung độ lớn nhất là: g = k × p × l = 0, 625 × 5,903 × 2, 0 = 2, 438kN / m .
⇒ Tải phân bố tác dụng lên đoạn trục 1-2 là:
→ p1− 2 = 3,564 + 2, 438 = 6, 002kN / m .

b.Tải phân bố trục 2-3;3-4;4-5;5-6:
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
87

GVHD: CƠ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình thang tung độ lớn nhất là.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi:
L2 4, 2
=
= 1,17 ⇒ k = 0,712 .
L1 3, 6

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 712 × 5, 093 ×1,8 = 3,845kN / m .
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác tung độ lớn nhất là.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi.
k=

5
= 0, 625 .
8

Tung độ lớn nhất là: g = k × p × l = 0, 625 × 5,903 × 2, 0 = 2, 438kN / m .
⇒ Tải phân bố tác dụng lên đoạn trục 2-3-4-5-6 là:
→ p2−3−4−5−6 = 3,564 + 2, 438 = 6, 002kN / m .

c.Tải phân bố trục 6-7:
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình thang tung độ lớn nhất là.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi:
L2
5
=
= 1,39 ⇒ k = 0,788 .
L1 3, 6

Tung độ lớn nhất là: g = k × q × l = 0, 788 × 5, 093 ×1,8 = 4,824kN / m .
+Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác tung độ lớn nhất là.
Đổi ra tải phân bố đều, hệ số quy đổi.
k=

5
= 0, 625 .
8

Tung độ lớn nhất là: g = k × p × l = 0, 625 × 5,903 × 2,5 = 3, 047 kN / m .
⇒ Tải phân bố tác dụng lên đoạn trục 6-7 là:
→ p6−7 = 4,824 + 3, 047 = 7,518kN / m .

2.Xác định tải trọng tập trung tác dụng vào khung tầng 1 → 7 :
a.Tải tập trung trục 1:
+Do tải trọng sàn truyền vào.
9, 793 × 2, 0 × 2, 0
= 3,90kN .
2
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC
MSSV: 11B 1120-080

LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B
88