Tải bản đầy đủ
Kỹ thuật vi chiết pha rắn

Kỹ thuật vi chiết pha rắn

Tải bản đầy đủ

6.Kỹ thuật vi chiết pha rắn
• Quá trình chiết xảy ra khi ta nhúng que chiết vào trong
bình mẫu theo 2 kiểu sau:
+ Không gian mẫu: Lắc đều liên tục khi chiết và que chiết
luôn chìm trong pha mẫu.
+ Không gian hơi: que chiết nằm trong không gian hơi
của bình mẫu và gia nhiệt phù hợp.
• Cơ chế của sự chiết:
+ Hấp phụ pha thường.
+ Hấp phụ pha ngược.

6.Kỹ thuật vi chiết pha rắn
• Ưu nhược điểm:
+ Đơn giản, dễ thực hiện
+ xác định các chất vi lượng
+ Chủ yếu cho xác định các chất hữu cơ và
một số kim loại nặng.

7.1 Ứng dụng của SPE trong phân tích hợp
chất hữu cơ.

Loại Cột SPE

Cơ Chế

Ứng Dụng Trong Việc Tách Và Làm Giàu

C8, C18

Pha đảo

Thuốc dược phẩm trong nước tiểu, các axit hữu
cơ trong rượu, thuốc trừ sâu trong nước, các
peptide trong huyết thanh và nước tiểu.

Than hoạt tính
và các loại
nhữa polyme

Pha đảo

Làm giàu lượng vể thuốc trừ sâu trong nước,
tách các dạng chuyển hóa đồng phân của thuốc,
dược phẩm phân cực.

Silica

Pha thường, pha
trung hòa, phân
cực

Tách các dạng phân cực (từ thấp đến trung bình)
ra khỏi dung môi không nước, làm sạch dư lượng
thuốc trừ sâu từ mẫu chiết đất, thực vật… loại bỏ
các vitamin béo tan.

Florisit

Pha thường, pha
bazơ phân cực
nhẹ

Tách các dạng phân cực ( từ thấp đến trung bình)
ra khỏi dung môi không nước. Tách thuốc trừ sâu
trong mẫu thực phẩm, , làm sạch dư lượng thuốc
trừ sâu từ mẫu chiết đất, thực vật…

7.2 Ứng dụng của SPE để làm giàu lượng vết
kim loại.
Vật Liệu Hấp Phụ

Nguyên
Tố Phân
Tích

Đối Tượng Phân
Tích

Phương
Pháp Xác
Định

Nhựa vòng càng Chelex100 và Muromac A1

HgII , ASIII Nước ngầm,
nước thải, nước
biển

ASS

Silica gel C18

CdII , PbII Máu

ET-ASS

Phenylpiperazine
Dithiocarbamate

MnII ,
Nước mặt, mẫu
CuII , PbII hỗn hợp
, CdII

F-ASS

Mangaesediethyldithiocarbamate
(Mn(DDTC)2)

CdII
ZnII

F-ASS

,

Phân bón