Tải bản đầy đủ
Bảng 2.6: So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán được giao đầu năm.

Bảng 2.6: So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán được giao đầu năm.

Tải bản đầy đủ

Qua bảng 2.6 cho thấy hầu hết các khoản chi ở các lĩnh vực thực hiện
đều tăng so với dự toán. Điều này nhìn chung cho thấy công tác dự báo chi là
chưa chính xác. Hầu như hàng năm không chỉ số chi thu cũng tăng so với dự
kiến, thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân so với năm 2010
đạt trên 337%, làm cho số chi cũng được phát sinh tăng. Ở một số lĩnh vực
cụ thể, số tăng chi so với dự toán còn do một số nguyên nhân khách quan và
chủ quan từ nội tại ngành đó. Cụ thể.
Sự nghiệp giáo dục, số chi tăng các cấp ngân sách do bổ sung nguồn
cải cách tiền lương, thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi cho các cơ sở giáo dục
thuộc địa bàn khó khăn, tăng biên chế, hỗ trợ hoc bổng cho học sinh dân tộc
nội trú, học bổng con hộ nghèo, tăng chế độ cho giáo viên mầm non ngoài
biên chế, thực hiện chuyển đổi các trường bán công sang công lập, bổ sung
nguồn đào tạo cán bộ cơ sở, cán bộ hợp tác các nông thôn và địa phương,
đào tạo cử tuyển, kinh phí thu hút nhân tài của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sự nghiệp y tế, số tăng chi chủ yếu do ngân sách trung ương bổ sung
để thực hiện mức đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 5 tuổi và thực hiện cải
cách tiền lương, thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi của Chính phủ và bổ sung
tực hiện kinh phí tăng biên chế của ngành y tế trong năm.
Sự nghiệp khoa học - công nghệ, đây là ngành có tỷ trọng tăng thấp
nhất, thậm chí năm 2010 còn chưa đạt chỉ tiêu chi, nguyên nhân chủ yếu do
các đề tài, dự án khoa học ở tỉnh Hua Phăn chưa nhiều và ít thực hiện.
Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể và các nhiệm vu khác, hàng
năm do bổ sung nguồn tăng lương cho các đơn vị dự toán thuộc các cấp,
thực hiện các chế độ, chính sách do trung ương ban hành; ngoài ra bổ sung
thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác như hội nghị, sơ tổng kết, lễ kỷ niệm,
đại hội Đảng các cấp, đoàn ra đoàn vào, hỗ trợ các ban, hội, bổ sung tăng
biên chế, mua sắm, sửa chữa tài sản thiết bị làm việc, thực hiện các nhiệm vụ
đột xuất khác..

110

Chi khác ngân sách; do hàng năm các cấp ngân sách bố trí cấp lại từ
các nguồn thu xử phạt trên các lĩnh vự: Phạt tịch thu hàng lậu, hàng giả, hàng
cấm xung quỹ nhà nược, hỗ trợ các cơ quan pháp luật (viện KSND, Tòa án
nhân dân) và một số nhiệm vụ phát sinh đột xuất được bố trí chi từ nguồn dự
phòng ngân sách.
2.3.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CỦA NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2006 - 2015.
Chi đầu tư phát triển của Tỉnh Hua Phăn CHDCND Lào, chiếm một
tỷ trọng vừa phải trong tổng chi NSNN trên đại bàn tỉnh. Cơ cấu chi đầu tư
của tỉnh được duy trì ở mức bình quân là 16,1%. Trong giai đoạn 2006
-2015, thấp hơn so với cơ cấu chi đầu tư bình quân của cả nước khoảng 35%
thời gian qua.
Chi đầu tư phát triển của nhà nước.
+ Đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Đầu tư hỗ trợ phát triển kinh tế.
+ Đầu tư phát triển các chương trình kinh tế khác (chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình công nghệ thông tin….).
Trong đó, đại bộ phận là đầu tư xây dựng cơ bản, do vậy, trọng tâm phân
tích chi đầu tư phát triển nhà nước là phân tích đầu tư cho xây dựng cơ bản.

111

Bảng 2.7: Cơ cấu chi ngân sách ở Tỉnh Hua Phăn giai đoạn 2005-2015.
(đơn vị: tỷ kíp).
Tổng số
Năm
Tổng tiền

2005 56.767
2006 65.282
2007 75.074
2008 137.109
2009 136.817
2010 154.100
2011 187.600
2012 207.600
2013 405.800
2014 451.500
2015 501.300
Bình quân

Tổng số chi

Chi thường

Chi khác

Tỷ

ĐTPT
Tổng
Tỷ

Xuyên
Tổng
Tỷ

Tổng

Tỷ

trọng

tiền

trọng

tiền

trọng

tiền

trọng

7.500
21.000
22.000
41.700
15.800
21.100
27.000
37.000
54.200
78.600
85.500

(%)
13,21
13,17
13,32
30,41
11,55
13,69
14,39
17,82
13,36
17,41
16,76
16,27

45.022
51.782
58.989
88.404
108.871
119.500
141.700
150.326
329.821
352.997
389.900

(%)
79,31
79,32
78,57
64,48
79,57
77,55
75,53
72,41
81,28
78,18
78,18
77,23

4.245
4.900
6.085
7.000
12.146
13.500
18.900
20.274
21.779
19.903
25.800

(%)
7,48
7,51
8,11
5,11
8,88
8,76
10,07
9,77
5,37
4,41
5,05
6,50

(%)
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100

Nguồn: Sở Tài chính Hua Phăn, Niên giám thống kê tỉnh Hua Phăn.
Đầu tư của tỉnh Hua Phăn trong lĩnh vực xây dựng công bằng giữ vị
trí quan trong chi đầu tư phát triển của tỉnh. Tầm quan trọng đó thể hiện qua
nguồn đầu tư này đã hình thành nên những công trình làm tiền đề cho
chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy phát triển kinh tế, và cải thiện mức sống dân cư
một cách căn bản. Loại công trình này ít thu hút được vốn đầu tư của các chủ
thể kinh tế khác vì nhiều lý do, hoặc là vốn đầu tư quá lớn so với khả năng
đầu tư của các nhà đầu tư nhân, hoặc là do thời hạn thu hồi vốn quá dài,
thậm chí không thể thu hồi vốn một cách trực tiếp, hoặc vì các lý do chính
trị, an nịnh, quốc phòng mà các nhà đầu tư nhân không được phép đầu tư.
Trong những năm qua, cơ cấu chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hua Phăn có
biến động mạnh. Năm 2005, chi xây dựng công bằng chiếm 78,51% trong

112

tổng chi đầu tư phát triển nhằm để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kích thích
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên xu hướng này trong những năm từ 2011-2015
lại có xu hướng giảm xuống, nguyên nhân do tỉnh tập trung các khoản chi để
đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp và một số khoản chi đầu tư phát triển khác.
Đồ thị 2.7: Cơ cấu chi ĐTPT tỉnh Hua Phăn goai đoạn 2005 - 2015
Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Hua Phăn: Niên giám thống kê tỉn Hua Phăn.
Trong cơ cấu vốn đầu tư cho chi đầu tư phát triển tập trung chủ yếu ở
thành phố tỉnh Hua Phăn, nguồn vốn đầu tư tăng dần qua các năm, nguyên
nhân vì tỉnh cần phải tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng cho thành phố. Tiếp
đến tỉnh cũng chủ trương chi đầu tư phát triển cho khu vực kinh tế, và một
huyện trọng điểm nhiều khu kinh tế và khu nông nghiệp nhất trong tỉnh. Chi
cho đầu tư phát triển các năm 2011-2015 tăng dần, tuy nhiên trong năm 2016
lại có chiều hướng đi xuống, nguyên nhân do nền kinh tế cả nước có thay đổi
trong quản lý chi NSNN và đầu tư, bị Chính phủ cắt giảm công trình không
cho phép các kinh doanh dự án xây dựng trước.
Đồ thị 2.8: Chi đầu tư tại các huyện, thị xã, thành phố
Nguồn: Sở Tài chính Tỉnh Hua Phăn,Niêm giám thống kê tỉnh Hua Phăn.
Về nguyên tắc, quản lý đầu tư XDCB nói riêng và quản lý chhi đầu tư
phát triển nói chung được quy định khá chi tiết và chặt chẽ, Tỉnh Hua Phăn
quản lý chi đầu tư phát triển cũng chủ yếu dựa trên các quy định từ các văn
bản pháp lý này. Giạo đoạn 2005 - 2015 một số văn bản mang tính pháp lý
chi phối đến lĩnh vực chi đầu tư phát triển được áp dụng ở Tinh Hua Phăn
gồm: Quy chế Quản lý Đầu tư và xây dựng được ban hành theo Pháp lệnh số
8/QH, Ngày 26/11/2009, Nghị định số 03/NĐ-CP ngày 9/01/2004 , Nghị
định số 0063/TT-BTC, ngày 12/3/2004 và Nghị định số 0507/TT-BKH ngày
11/3/2008 về việc quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng

113