Tải bản đầy đủ
Đồ thị 2.1: Thu ngân sách nội địa thực hiện giai đoạn 2005-215

Đồ thị 2.1: Thu ngân sách nội địa thực hiện giai đoạn 2005-215

Tải bản đầy đủ

đạt 6%/năm; đóng góp 23,50%. Tăng trưởng GDP.Tổng mực bán hàng lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội bình quân hàng năm trên 6%/năm.
Đáp ứng tốt hơn như cầu về trao đổi hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm cho người
sản xuất. Tổng mục bán lẻ hàng hóa, dịch vụ năm 2015 đạt 575,264 tỷ kíp,
tăng 23% so với năm 2014, tăng 7,80% kế hoạch.
- Đã tập trung huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư, từng bước đáp
ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH, tạo sự chuyên biến rõ rét
trong phát triển đô thị, từ thành phố đến địa phương, đầu tư các công trình
trọng điểm, dự án đầu tư xây dựng các khu kinh tế và khu công nghiệp, giao
thông vận tải và khu sản suốt thực phẩm. Tổng vốn đầu tư từ NSNN trong
giai đoạn này đạt được 378,019 tỷ kíp, Trong đó năm 2005 đạt 30,00 tỷ kíp,
năm 2006 đạt 31 tỷ kíp, năm 2007 đạt 35,00 tỷ kíp, năm 2008 đạt 41,428 tỷ
kíp, 2009 đạt 15,795 tỷ kíp, 2010 đạt 21,106 tỷ kíp, 2011 đạt 27,ô tỷ kíp,
2012 dật 37,00 tỷ kíp, 2013 đạt 54,200 tỷ kíp, 2014 đạt 78,600 tỷ kíp, năm
đạt 2015 85,500 tỷ kíp; Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Hua
Phăn giai đoạn 2005 - 2015 là 157 dự án với tổng vốn đạt được 157 triệu
USD, trong đó vốn đã thực hiện đạt 100%, tổng số vốn đầu tư toàn xã hội
trong thành phố đến nông thôn trên địa bàn tỉnh. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ
ngân sách hàng năm có xu hướng tăng lên bình quân 3,50%/năm. Trong đó
nguốn vốn đầu tư từ doanh nghiệp chiểm 25%. Tổng vốn đầu tư xã hội
trong năm 2015. Kết cấu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn, các khu kinh tế,
hệ thống giao thông vận tải và xóa đói giảm nghèo…được tăng lên.
Năng lượng và Mỏ: Từ năm 2011 đến nay mạng lưới năng lượng sản
xuất đạt 67,59 kw, đã được phát huy năng lượng từ đô thị đến địa phương tỷ
lệ tiêu dùng năng lượng đạt 67% trong số lượng nhà toàn tỉnh. Hiện nay đang
tiêu dùng năng lượng mạnh cao 115 KW. Từ tỉnh Xiêng Khoảng sang tỉnh
Hủa Phăn, giá trị đầu tư 32 triệu USD; bằng 25.600 tỷ kíp, hiện nay đang đầu
tư 2 dự án thủy điện ở tỉnh Hua Phăn, giá trị 45 triệu USD. Cho doanh

86

nghiệp ngoài nước nhượng theo quyết định, ngoài ra còn được cho phép các
công ty trong và ngoài nước khai thác tài nguyên như; than, chì, mỏ thiếc,
kẽm, mỏ sắt và v.v… Tổng 17 công trình.
Giao thông -Vận tải: Tỉnh Hủa Phăn đã chú ý phát triển nền kinh tế hạ
tầng trong hệ thống đường bộ, đường thủy để thuận lợi cho vận chuyển hàng
hóa từ đô thị đến nông thôn tổng 149 công trình theo Quốc hội phê duyệt, giá
trị 155,29 tỷ kíp. Trong đó vốn trong nước 92,67 tỷ kíp, vốn nước ngoài
62,63 tỷ kíp, dự án đường đạt 470 km, sửa chữa đường nhựa 187 km, sửa
chữa đường cấp phối 629 km, dự án mới đạt 138 km, dự án cầu 10 nơi. Hiện
nay có đường dài cả 3.539 km, trong đó có đường nhựa 420 km. Cao đường
cấp phối 662 km và đường đất đỏ 2.456 km, đường đi được 02 mùa 1.810
km, có đường đi đến 706 làng, thực hiện đạt 100%, so với kế hoạch 2010
tăng 34%. hiện nay nhà nước đã khuyến khích công ty trong và ngoài đầu tư
dự án công trình chiến lược, nơi hoạt động của cán bộ lãnh đạo thời kỳ chiến
tranh mô hình đầu tư trước.
+ Bưu điện - giao thông: Đã tiếp tục phát huy, phục vụ xã hội và sự
vận chuyển tiền trong hệ thống Bưu điện trong và ngoài nước. Hệ thống giao
thông đã được phát huy mạng lưới mạnh mẽ từ đô thị đến huyện, từ huyện
đến nông thôn cho toàn xã hội được tiêu dùng điện thoại, hiện nay toàn xã
hội sử dụng 45.956 số. Quản lý tư liệu có chất lượng, có khả năng phục vụ
khách hàng, tiêu dùng và toàn xã hội trong và ngoài nước đảm bảo an toàn.
Hiện nay toàn tỉnh có 65.342 xe ô tô, so với năm 2010 tăng lên 200%.
2.1.2. Tổng quan về tình hình xã hội
Cùng những thành tựu kinh tế trong giai đoạn 2005 - 2015, tỉnh Hua
Phăn đã đạt được hầu hết các mục tiêu xã hội đề ra. Nhìn chung, tỉnh đã có
những bước tiến đáng kể trong giảm nghèo, giáo dục, chăm sóc sức khẻo,
Những thành tích trên có được đã nhờ đã bảo vệ và duy trì được một môi
trường trong lành và hạn chế ô nhiễm từ phát triển công nghiệp.Tỉnh Hua

87

Phăn đã tổ chức thực hiện chỉ tiêu phấn đấu xóa đói giảm nghèo từ năm
2005 đến 2010 dân số tỷ lệ 30% và số hộ gia đình nghèo chiếm 22,3%, năm
2011 đến 2015 số hộ gia đình nghèo 17,10%, giảm xuống 5,2% năm 2015.
Của tổng số hộ gia đình cả tỉnh.
+ Về An ninh- quốc phòng
Vì tỉnh Hủa Phăn là tỉnh căn cứ địa cách mạng, vị trí chiến lược quan
trọng việc An ninh quốc phòng là việc có ý nghĩa rất quan trọng trong mối
quan hệ hòa bình việc phát triển cơ sở kinh tế-xã hội của tỉnh. Do thay đổi
hình thức xuống xây dựng nền tảng để củng cố lực lượng An ninh - quốc
phòng có chất lượng về chính trị, tổ chức chiến lược chiến đấu vững chắc ở
địa phương vận động nhân dân các dân tộc là người đứng lên tham gia công
tác phòng chống các vấn đề tiêu cực…, ổn định trật tự và an ninh trong xã hội.
+ Giáo dục-thể thao: Tiếp tục thực hiện phát triển 3 chiến lược ngành
giáo dục đi trước một bước, theo kế hoạch thực hiện quốc gia giáo dục để cá
nhân, kế hoạch phát triển các cán bộ mở có phẩm chất đạo đức, năng lực
chuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và thái độ chính trị... của ngành giáo
dục, phấn đấu thực hiện mục tiêu chủ yếu giáo dục phân bố giáo viên cho
phù hợp với tình hình cụ thể của khả năng công tác giáo dục. Đánh giá chất
lượng của hệ thống giáo dục thể thao như vậy có dự án đầu tư 207 công
trình, giá trị 91,46 tỷ kíp, xúc tiến huy động nhân dân các bộ tộc tham gia
bảo vệ và phát triển trường tiểu học ở địa phương vùng sâu, vùng xa, cho trẻ
em được vào học, tỷ lệ vào tiểu học đạt 98,43% đến năm 2030 sẽ xóa bỏ sự
không biết chữ độ tuổi từ 15-45 trong toàn tỉnh. Và có công trình dự án đầu
tư sân bóng của tỉnh giá trị 27 tỷ kíp, để tạo điều kiện thực tập và thi đấu thể
thao trong cấp tỉnh và cấp huyện trong tương lai.
+ Về y tế: Để y tế tiếp tục động viên toàn dân tham gia thực hiện 6 kế
hoạch chiến lược, công tác giáo dục và bảo vệ sức khỏe, thay thế công tác y tế
xuống cơ sở nhiều hơn do bắt đầu từ bản mô hình kinh tế, đào tạo được cán bộ

88

y tế, có tinh thần phục vụ tốt và có kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ,
củng cố cơ sở y tế đặc biệt là bệnh viện tỉnh, huyện, trạm y tế. Đi đôi việc với
củng cố chất lượng dịch vụ y tế do bắt đầu từ sử dụng khoa học y tế hiện đại,
đầu tư dự án y tế năm 2015; có 35 công trình, giá trị 65,08 tỷ kíp, trạm y tế
225 làng, tỷ lệ 31,12% làng trên toàn tỉnh. Năm 2015 tỷ lệ tiêu dùng nước
sạch 91% tăng 30% so với năm 2010, tỷ lệ sử dụng nhà vệ sinh sạch 84,8%
năm 2015; so với 2010 tăng 11,8% của hộ toàn tỉnh, Huy động dân tham gia
công tác bảo hiểm y tế đạt được 9,50% năm 2015, so với 2010 tăng 3,4%.
Tiiesp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nhân dân các dân tộc, đã được cải
thiện đáng kể và nhìn chung đã cao hơn chuẩn chung của cả nước. Nếu như
năm 2005 tỉnh có 9 bệnh viện và 15 trạm y tế. có bác sỹ 75 người. Năm 2015
có 10 bệnh viện và 95 trạm y tế. có bác sỹ 235 ngừơi. Tăng đến hơn 3 lần. chỉ
mới có bác sỹ/10.270 dân.
+ Thông tin văn hóa - du lịch:
Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức kịp thời với sự kiện, thành
thông tin và hiểu biết nội dung nhiều hơn như: về pháp luật khoa học và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước. Củng cố kỹ thuật
và chất lượng chương trình phát thanh và truyền hình tốt hơn. Phát huy
truyền thống sẵn có, giữ gìn giá trị văn hóa tốt đẹp của đất nước, đồng thời
phổ biến văn hóa phong tục tập quán tốt đẹp của mỗi địa phương và xúc tiến
công tác hoạt động văn hóa văn nghệ có nội dung phản ánh đến việc giáo
dục tuyên truyền. Để tạo cơ sở vật chất và tinh thần, tạo được văn hóa đạt 80
làng, tạo nhà hộ đạt 8.280 hộ, đã có được đầu tư dự án tổng 5 công trình giá
trị 13,85 tỷ kíp. Để ý phát triển du lịch thiên nhiên, văn hóa và hang động
lịch sử của huyện Viêng Xay và các điểm khác tại tỉnh cùng có lợi và xây
dựng cơ sở hạ tầng về du lịch có trọng điểm để thu hút khách du lịch đến
ngày một nhiều hơn, có được vốn đầu tư 10 công trình, giá trị 12,29 tỷ kíp,
đã được mở dịch vụ mới 29 nơi, toàn tỉnh có: 10 khách sạn, 150 nhà nghỉ,

89

210 quán cơm, 85 quán ăn-uống. 5 năm có khách du lịch bình quân
42%/năm, tạo thu bình quân 13,90 tỷ kíp.
+Thông tin văn hóa - dụ lịch:
Tiếp tục tuyên truyền tốt lên bằng nhiều hình thức kịp thời với sự kiện,
thành thông tin và biết hiểu có nội dụng nhiều hơn như: về pháp luật khoa
học và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quan trọng của nước củng cố kỹ
thuật và chất lượng chương trình phát thanh và truyền hình tốt hơn. Phát huy
truyền thống sẵn có, giữ gìn giá trị văn hóa tốt đệp của đất nước, đồng thời
phổ biến văn hóa phong tục tập quản tốt đệp của mỗi địa phương và xúc tiến
công tác hoạt động văn hóa văn nghệ mà có nội dụng phản ánh đến việc giáo
dục tuyên truyền. để tạo cơ sở vật chất và tình thần, tạo được văn hóa đạt 80
làng, tạo nhà hộ đạt 8.280 hộ, đã có được đầu tư dư án tổng 5 công trình giá
trị 13,85 tỷ kíp.để ý phát triển du lịch thiên nhiên, văn hóa và hang động lịch
sử của lãnh tự huyện Viêng Xay và các điểm khác tại tỉnh củng cố lợi và xây
dụng cơ sở hạ tầng về du lịch có trọng điểm để thu hút khách du lịch đến
ngày một nhiều hơn, có được vốn đầu tư 10 công trình, giá trị 12,29 tỷ kíp,
đã được mở dịch vụ mới 50 nơi, toàn tỉnh có khách sản 10 nơi, nhà nghị 150
nơi, quản cơm 210 nơi, quản ăn - uống 235 nơi. 5 năm có khác dụ lich bình
quân 42%/năm. Tạo thu bính quân 13,90 tỷ kíp.
2.2. THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN
SÁCH TỈNH HUA PHĂN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015.
Mang tính chất là các khoản ch icho tiêu dùng xã hội, chi thường
xuyên của ngân sách tỉnh đã gắn liền với chức năng quản lý xã hội của nhà
nước. Bao gồm các khoản chi đa dạng, chi thường xuyên của ngân sách tỉnh
có phạm vi tác động khá rộng chứa đựng nhiều mục tiêu khác nhau: từ giải
quyết chế độ xã hội đến chi sự nghiệp phát triển kinh tế. Với ý nghĩa đó, chi
thường xuyên chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng chi NSNN của tỉnh.
Bảng 2.2: Tỷ lệ chi thường xuyên so với tổng chi NSNN và so với GDP
90

Năm
Chỉ tiêu
1.Tổng chi NS tỉnh (tỷ kíp)
2.GDP nội tỉnh
(tỷ kíp)

2011
187.600
731.100

2012
207.600
773.100

2013
405.800
907.050

2014
451.500
1164.080

2015
501.300
1673.22

3.Chi thường xuyên (tỷ kíp)
4. Chi thường xuyên/Tổng chi

141.700

150.326

329.821

352.997

0
389.900

NS Tỉnh (%)
5. Chi thường xuyên/GDP nội

75,53

72,41

81,27

78,18

77,77

19,38

19,44

36,36

30,32

33,30

Tỉnh (%)

Nguồn: Sở tài chính tỉnh Hua Phăn, Niên giám thống kê tỉnh Hua Phăn.
Từ 2005 - 2010, tổng chi thường xuyên đạt dược 69.689 tỷ kíp,
chiếm 37,40% trong tổng chi ngân sách tỉnh, Chiếm 9,53% trong tổng GDP
nội tỉnh năm 2011.
Giai đoạn từ 2010 - 2015 phục vụ cho chủ chương của Đảng và Nhà
nước như đối mới chích sách tiền lương, tăng chi cho giáo dục đào tạo, y tế,
quốc phòng, an ninh, khoa học công nghệ và dự án xây dựng,….Quy mô chi
thường xuyên của ngân sách tỉnh đã có sự tăng đáng kể về số tuyệt đối, năm
2011 chi ngân sách ở mức 141.700 tỷ kíp đến năm 2015 tăng lên với mức chi
389.900 tỷ kíp. Tăng cấp 2,75 lần.
(đơn vị tỷ kíp)
Đồ thị 2.2: Cơ cấu chi thường xuyên trong tổng chi NS và GDP nội tỉnh.
Quản lý chi thường xuyên của ngân sách tại tỉnh Hua Phăn thuân thủ
theo chu trình quản lý NSNN do Nhà nước quy định, gồm các giai đoạn: Lập
dự toán chi ngân sách, Chấp hành, thực hiện dự toán chi ngân sách và Quyết
toán chi ngân sách.
2.2.1. Quản lý lập dự toán chi thường xuyên của ngân sách giai
đoạn 2005 - 2015.
 Giai đoạn 2005 - 2010:
Công tác lập dự toán chi NSNN thường xuyên trong các đơn vị thụ
91