Tải bản đầy đủ
III. Mặt cắt thực dụng của đập tràn .

III. Mặt cắt thực dụng của đập tràn .

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

MNDGC

Bdd
Hdd

MNDBT

Htr
Đuờng cong ophixêrốp

h>0,4Htr

P
R
đáy

B

R = (0, 2ữ0, 5) (P+Htr ) =(0, 2ữ0, 5).(8,26+3,7) = (2,392ữ5,98).
Chọn R = 4 (m).
Ta có : bảng toạ độ đờng cong mặt đập không chân không:

TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

X

Y
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.6
0.8
1
1.2
1.4
1.7
2
2.5
3
3.5
4
4.5

0.13
0.04
0.01
0
0.01
0.06
0.15
0.26
0.39
0.57
0.87
1.24
1.96
2.82
3.82
4.93
6.22

79

X(m)
0
0.37
0.74
1.11
1.48
2.22
2.96
3.7
4.44
5.18
6.29
7.4
9.25
11.1
12.95
14.8
16.65

Y(m)
0.481
0.148
0.037
0
0.037
0.222
0.555
0.962
1.443
2.109
3.219
4.588
7.252
10.434
14.134
18.241
23.014

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

2.Xác định hình thức nối tiếp ở hạ lu.
Ta lập bảng tính nh sau :
- Cột 1 : Giả thiết cột nớc tràn.(từ 0,5 ữ Hmax= 3,7 m)
- Cột 2 : Tỷ số H0/HTK
- Cột 3 : Hệ số thay đổi cột nớc
- Cột 4 : Hệ số lu lợng m = mtc. H. hd

- Cột 5 : Lu lợng qua đập tràn tính theo công thức

(

Qtr = .m. n .Btr . 2.g .H 3 / 2 )
- Cột 6 : Năng lợng đơn vị của dòng chảy E0 = H0 + P, P = MNDBT - đáy
q

- Cột 7 : F ( c ) = .E 3 / 2
0

Trong đó :

Hệ số lu tốc chọn = 0,95

Trong đó :

q Lu lợng đơn vị của đập tràn q = B
tr

Q

Q Lu lợng qua tràn tính ở cột trớc

- Cột 8 : C" Hệ số tra ở BTTL
- Cột 9 : Độ sâu liên hợp ứng với hc
- Cột 10 : MNHL ứng với cấp lu lợng tính toán.
- Cột 11 : Độ sâu mực nớc hạ lu hh = zh - đáy
- Cột 12 : Hiệu số ( hc hh ).
H0

H0/HTK

H

m

Qtr

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

5.26 0.05 0.19

E0
(6)

F(c)

c

(7)

(8)

hc

Zh

hh

hc- hh

(9)

(10)

(11)

(12)

1.01
8
1.71
9

381.
9
382.
9
383.
4
384.
6
385.
4
386.
1
386.

0.5

0.14

0.8
8

0.4

41.
1

1

0.27

0.89 0.4

118

5.76 0.12

1.5

0.41

0.92 0.4

225

6.26 0.21 0.38 2.394

2

0.54

0.94 0.5

354

6.76 0.29 0.44

2.5

0.68

0.96 0.5

505

7.26 0.37

3
3.5

0.81
0.95

0.98 0.5
0.99 0.5

675
863

7.76 0.45 0.54
8.2 0.52 0.57

0.3

0.5

80

2.96
3.61
6
4.17
4
4.73

Chế độ
chảy

4

-2.902

Chảy ngập

5

-3.151

Chảy ngập

5.35

-2.956

Chảy ngập

6.62

-3.659

Chảy ngập

7.43

-3.814

Chảy ngập

8.06
8.5

-3.886
-3.85

Chảy ngập
Chảy ngập

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

3.7

1

1

0.5

943

6
8.4
6

0.55 0.59 4.955

6
387.
2

8
9.2

-4.245

Chảy ngập

Từ kết quả tính toán ở trên ta thấy gần nh các cấp lu lợng thì dòng chảy
xuống hạ lu đều là chảy ngập. Cho nên không cần phải tiêu năng. Nhng mà dù
sao đi nữa thì dòng nớc cũng có một năng lợng nhất định vậy ta cũng phải gia
cố phía hạ lu để không cho dòng nớc phá hoại hạ lu.
Dự tính tiêu năng nh sau: phía sau tràn gia cốmột đoạn sân sau 10 m
bằng bê tông mác 200, tiếp đó là lát mái 2 bờ bằng bê tông M200, để chống
xói rửa chân đập chân đập do nớc mặt và dòng xoáy.
Chơng 4
công trình trên tuyến năng lợng.
i1.Công trình lấy nớc.
I.Chọn kiểu cửa lấy nớc.
Là công trình đầu tiên trên tuyến năng lợng làm nhiệm vụ cung cấp nớc
cho nhà máy thuỷ điện, đảm bảo các yêu cầu về chất lợng cho nhà máy.
Hình dạng và kết cấu cửa lấy nớc phụ thuộc vào sơ đồ và các thành phần
các công trình đầu mối, điều kiện địa hình, địa chất của khu vực xây dựng công
trình.
Có hai loại cửa lấy nớc ( CLN ) là :
- CLN không áp.
- CLN có áp.
Với TTĐ Nà Loà trên tuyến năng lợng gồm CLN vào kênh và CLN vào
đờng ống áp lực.
1.Cửa lấy nớc không áp.
Đợc áp dụng trong trờng hợp hồ chứa của nhà máy thuỷ điện không tiến
hành điều tiết trong thời gian dài và mực nơc thợng lu ít thay đổi khi nhà máy
vận hành. Từ điều kiện trên Em chọn phơng án áp dụng cửa lấy nớc kiểu không
áp cho hình thức chuyển tiếp nứơc từ đập vào kênh.
2.Cửa lấy nớc có áp.
Đợc áp dụng khi MNTL thay đổi tơng đối nhiều phải đặt CLN ở dới sâu.
Từ kết luận trên em chọn hình thức chuyển tiếp từ bể áp lực ( BAL ) vào đờng
ống áp lực là cửa lấy nớc có áp.
81

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

II.Yêu cầu đối với CLN.
- CLN phải đảm bảo cung cấp nơc đúng yêu cầu và liên tục cho nhà máy thuỷ
điện.
- CLN phải có khả năng đóng kín hoàn toàn không cho nớc chảy về hạ lu
khi kiểm tra, sửa chữa hệ thống công trình phía sau.
- Thời gian đóng mở CLN phải đủ ngắn để đảm bảo an toàn cho nhà máy.
- Việc bố trí các thiết bị trong CLN phải hợp lý, thuận lợi trong vận hành và tổn
thất ít.
- Đảm bảo ổn định về trợt, độ bền nh công trình thuỷ công khác.
- CLN phải bố trí lới chắn rác
III.Các thiết bị bố trí trong cửa lấy nớc.
1. CLN không áp.

MNDBT

2

1

2

3

3

1

1 Lới chắn rác.
2 Van sửa chữa.
3 Van công tác6
*CLN có áp.

4
7

1
2

3

82