Tải bản đầy đủ
I. Sơ đồ đấu điện chính:

I. Sơ đồ đấu điện chính:

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

3. Các phơng án thiết kế:
Trên cơ sở phân tích các số liệu trên để đa ra các phơng án có thể, sau
đó phân tích về mặt kinh tế kỹ thuật để chọn ra phơng án tối u.
- Về mặt kinh tế: Vốn đầu t vào từng phơng án, chi phí vận hành hàng
năm sao cho là nhỏ nhất.
- Về mặt kỹ thuật: Đảm bảo cung cấp điện trong mọi trờng hợp, tính
linh hoạt (thích ứng với mọi trạng thái vận hành), tính an toàn, sự liên lạc giữa
các máy biến áp, tính hiện đại...
Để đảm bảo tính chất và các điều kiện quan trọng vừa nêu trên, sau đây
em đa ra 2 phơng án có khả năng nhất để so sánh lựa chọn phơng án tối u nhất
.
a. Phơng án 1: Sơ đồ độc lập ( một máy phát + một máy biến áp), nhà
máy có một cấp điện áp tăng cao, điện tự dùng và phụ tải địâ phơng đợc lấy
trực tiếp trên từng tổ máy.
- Ưu điểm: Máy biến áp có kích thớc và khối lợng nhỏ => chi phí vận
chuyển giảm .
- Nhợc điểm: + Khả năng xảy ra sự cố cao
+ Khi một máy cắt bị sự cố thì mạch đó ngừng phát .
- áp dụng: Dùng trong TTĐ có công suất lớn , làm việc trong hệ thống
điện quan trọng .
b. Phơng án 2: Sơ đồ mở rộng ( 2 máy phát + 1 máy biến áp), nhà máy
có một cấp điện áp tăng cao,điện tự dùng và phụ tải địa phơng đợc lấy từ các
tổ máy.
- Ưu điểm: Sơ đồ đấu điện đơn giản , giảm số máy biến áp ,khả năng
xảy ra sự cố giảm => điều kiện kỹ thuật tốt hơn .
- Nhợc điểm: Kích thớc và khối lợng MBA lớn => chi phí vận chuyển
lớn ( do những TTĐ thờng nằm ở nơi giao thông không thuận tiện).
- áp dụng thờng đợc áp dụng cho TTĐ quan trọng nhng công suất tổ
máy không quá lớn , số tổ máy nhiều .

Sơ đồ đấu điện của phơng án 1
53

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

HT
cl

cl

cl

mc

mc

mc

mba

mba

cl

f3

mba

b1

mc

f1

mc

mba

cl

mc

cl

cl

cl

mc

mc

f4

f4

điện áp tự dùng

Sơ đồ đấu điện của phơng án 2

HT
N1
10

23

9

22

DCL
MC

MBA
21

8

N2

7
2

1

4

11

6
5

3

12

13

MC

20

DCL

17

15
14

19
18

16

DCL
DCL
MBA-TD

MBA-TD

F1

F2

F3

F4

54

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

d. Chọn phơng án :
Trên cơ sở phân tích các u nhợc điểm của các phơng án đa ra, đối chiếu
với nhiệm vụ của nhà máy, em chọn phơng án 2 làm sơ đồ thiết kế.
Việc chọn này chỉ dựa trên phân tích sơ bộ. Để đợc chính xác cần chọn
đợc máy biến áp, tính toán ngắn mạch chọn máy cắt, dao cách ly, thanh góp
rồi tính toán ra vốn ứng với từng phơng án rồi chọn phơng án tối u.
II. Chọn máy biến áp:
1. Công dụng máy biến áp:
MBA là thiết bị để biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác phục vụ
truyền tải và phân phối điện năng cùng tần số. Tóm lại MBA là thiết bị thay
đổi điện áp theo yêu cầu phụ tải. TTĐ đợc thiết kế với công suất đầu ra máy
phát là 6,3 KV, cần biến đổi sang cấp điện áp cao 35 KV.
Điện áp tự dùng của NMTĐ dùng qua MBA tự dùng.
2. Yêu cầu chọn MBA.
MBA đợc chọn phải đảm bảo vận hành tốt trong điều kiện bình thờng.
Khi 1 MBA bị sự cố, sửa chữa thì số MBA còn lại phải đảm bảo đủ công suất
cần thiết.
3. Chọn MBA chính:
Từ sơ đồ đấu điện chính đã chọn ở trên 2 máy phát đấu với 1 MBA, công
suất biếu kiến của MBA là:
SđmMBA = 5. 103 (KVA).
Công suất định mức yêu cầu của MBA:
SycMBA = S - Std
Trong đó:
4

dm
S - Tổng công suất định mức của nhà máy S = 2 S MF
1

55

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Std - Công suất tự dùng của NMTĐ với TTĐ có nhu cầu điện tự dùng
nhỏ thì:
Std = (0,2ữ2)%.S Lấy Std = 2%.S
Std = 0,02.S = 0,02.10.103 =200 (KVA)
Khi đó công suất định mức yêu cầu của 1 MBA:
Syc1MBA =

2.5000 200
=4900 (KVA)
2

Tra tài liệu chọn thiết bị điện trong với Syc1MBA = 4900 (KVA) và điện áp
hạ 6,3 (KV), điện áp cao 35 (KV) chọn MBA kiểu: TM với công suất biểu
kiến: S =6300 (KVA).
Vì MBA sản xuất ở Nga nên khi dùng ở nớc ta trong điều kiện khí hậu
khác nên theo quy định thiết bị điện của Nga khi ứng dụng MBA do Nga sản
xuất trong vùng khí hậu khác thì phải hiệu chỉnh công suất.
Hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình.
Nhiệt độ trung bình:
+ Nơi sản xuất ( Nga) là 50C.
+ Nơi sử dụng (Việt Nam) là 200C.
T o tbdd T o sx
20 5
100
Ta có: Sđm = Sđm .(1) =6300. 103 (1)
100

=5,355. 103 (KVA).
Trong đó: Sđm- Công suất định mức khi hiệu chỉnh.
Sđm- Công suất ghi trên nhãn hiệu máy.
Sđm =5,355.103(KVA) >Sđm1MBA = 5.103 (KVA).
Hiệu chỉnh theo nhiệt độ lớn nhất:
Nhiệt độ lớn nhất:
+ Tại nơi sản xuất (Nga) 350C.
+ Tại nơi sử dụng là 380C.
Ta có:
Sđm=Sđm(1-

o
o
38 35
Tmax
sd Tmax sx
) = 63. 103 (1 ) = 6,111. 103(KVA)
100
100

Vậy: Sđm>Sđm>Sđm1MBA Trong mọi trờng hợp MBA làm việc bình thờng.
Máy biến áp TM có các thông số sau:
56