Tải bản đầy đủ
Mực nước dâng bình thường (MNDBT).

Mực nước dâng bình thường (MNDBT).

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

* Hai là: Em chọn đồng thời Nlm và MNDBT
Đầu tiên em xác định Nbđ theo công thức Nbđ = k*Qbđ*H(Qbđ)
Trong đó :

K

: hệ số nhà máy thuỷ điện, K

=9,81.TB.mf
TB : hiệu suất của Tua Bin.
mf : hiệu suất của Máy Phát.
Sơ bộ lấy K = 8,4.
Hfđ : cột nớc phát điện của nhà máy.
H(Qbđ) = Zbal Zhl (Qbđ) Htổn thất(Qbđ).
Zbal : cao trình bể áp lực.
Z bal =

MNDBT + MNC
H ttk
2

Có Nbđ em sẽ xác định Nlm theo Nbđ (
Nlm = k* Qtđ max *Htt =>Qtđmax =

N lm
K .H tt

Nlm = (3-7)Nbđ ) , mặt khác
=> Wyc =( Qtđmax -. Qbđ )t. 3600

Và từ đây sẽ xác định đợc Vmndbt = Wyc + Vmnc , có Vmndbt tra quan hệ
W~ Z sẽ xác định đợc MNDBT
Nh vậy, với mỗi Nlm giả thiết Nlm = (3-7)Nbđ sẽ xác định đợc 1
MNDBT ( ở đây em tính toán chọn đồng thời Nlm và MNDBT)
c.Cách xác định MNDBT
* xác định MNDBT từ yêu cầu tối thiểu phát điện
Ta có

:

Wyc = k x q (24 - t) x 3600
Wyc = 1,1 x 1,07 (24 - 5) x 3600 = 80506,8 m3
= 0,080136*106 (m3).

=> VMNDBT = Vc + WYC =0,26 *106 + 0,0805068*106 = 0,340568*106
(m3)
Tra quan hệ Z ~ W

=> MNDBT = 386,25 m.

*Xác chọn đồng thời Nlm và MNDBT : Trình tự tính toán
nh sau
- Xác định Nbđ : Nbđ = k*Qbđ*H(Qbđ)
21

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

k =9,81*Tuabin* MF, lấy k = 8,4.

Trong đó

Qbđ = 1,07( ứng với P= 85% ) tra trên đờng duy trì lu lợng ngày đêm
H(Qbđ) = Zbal Hhl(Qbđ) Hw(Qbđ)
- Gỉa thiết Nlm : Nlm = (4-7)Nbđ
- Xác định Qtđmax = Nlm/(k*Htt) ( Htt giả thiết)
-Xác định Wyc = ( Qtđmax - Qbđ)/(1,1*t*3600)
- Xác định Vmndbt=Wyc + Vc
Có Vmndbt tra quan hệ W ~ Z => MNDBT
Kết quả tính toán thuỷ năng đợc thể hiện ớ phụ lục 1,2,3,4,5,còn kết quả tổng
hơp ở bảng sau:

Bảng tổng hợp kết quả chọn MNDBT
Chỉ tiêu

Đơn vị

Nlm
MNDBT
MNC

MW
m
m

WC
Vhi
Qmin
Qmax
Hbq
Htt
Eo
hsđlcslm

m3
m3
m2/s
m2/s
m
m
KWh
h

Phơng án

Phơng án

Phơng án

Phơng án

7
386,14
385,5

Phơng án
(chọn)
8
386,26
358,5

5
386,1
385,5

6
386,02
385,5

0,.26
66654,08
0,64
3,65
166,29
162,97
31609660
6321,93

0.,26
57287,83
0,87
4,43
164.55
161.24
35451569
5908.6

0,.26
70518,41
0,91
5,23
162,64
159,39
389249356
5560.,

0,.26
84270.34
1.06
6.06
160.4
157.19
41687529,21
5211

0,.26
91375
1,135
6,49
159,15
155,97
43446128
5111,31

8.5
386,33
358,5

Từ hai cách xác định trên em chon MNDBT là 386,26 (m) và Nlm =
8 (MW)
i2-4 Xác định các thông số NĂNG Lựơng và các cột nớc
đặc trng

22

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

I .Xác định công suất bảo đảm:
1.Khái niệm
Công suất bảo đảm (Nbđ) là công suất bình quân thời đoạn tơng ứng với
mức bảo đảm tính toán của trạm thuỷ điện.
Công suất bảo đảm là một thông số cơ bản của trạm thuỷ điện bởi vì
khả năng phủ phụ tải của trạm thuỷ điện lớn hay nhỏ chủ yếu là do công suất
bảo đảm quyết định. Nó chỉ ra mức độ tham gia vào cân bằng công suất điện
lợng của hệ thống điện.
2.Cách xác định công suất bảo đảm
Để xác định công suất bảo đảm cần xác định hình thức điều tiết
của hồ.
Đặc trng của khả năng điều tiết của hồ là hệ số điều tiết của hồ .
=

Wyc
84270.34
=
= 0,0027
Wnam
1.23 x 24 x3600 x365

Trong đó:

(2-6)

Wyc là dung tích yêu cầu để điều tiết của hồ.
Wnam là dung tích nớc đến trong một năm.

Nh vậy với = 0,0027 thì ta chọn tính toán hồ điều tiết ngày đêm là hợp lý.
Có nhiều phơng pháp xác định công suất bảo đảm,
Sau đây là một số phơng pháp xác định:
*Phơng pháp xác định NBĐ theo năm nớc kiệt thiết kế.
- Chọn năm kiệt thiết kế.
- Lấy công suất bảo đảm bằng công suất bình quân mùa kiệt của năm
thiết kế.
Phơng pháp này đơn giản nhng mức độ chính xác không cao, kết quả có
thể thiên lớn hoặc thiên nhỏ tuỳ theo cách chọn mô hình phân bố dòng chảy
của năm nớc kiệt thiết kế. Vì vậy, phơng pháp này chỉ dùng cho tính toán sơ
bộ.
*Xác định công suất bảo đảm theo đờng tần suất công suất bình quân mùa
kiệt.
Nmk = f (P%)
Để xây dựng quan hệ Nmk ~ P% ta phải tính đợc công suất bình quân mùa
kịêt của một liệt năm.
23

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Công suất bình quân mùa kiệt của năm thứ i đợc xác định theo công thức:
Nmk = k. Qpđimk.Hi
Trong đó:
+ k = 9,81.tđ với tđ là hiệu suất nhà máy thuỷ điện
+ Qpđimk là lu lợng phát điện bình quân mùa kiệt năm thứ i
Q mk
pdi

Q tni

=
n

+

Vhi
Q th Q bh
n.t

mk
Với - Q pdi là lu lợng phát điện bình quân của năm thủy văn thứ i.

mh

F .h bh
Q bh = tl
2,62.10 6

,

Q th =

th .V
2,62.10 6

t là số giây trong thời đoạn tính toán : t =2,62.106(s).
n là số tháng mùa kiệt.
+ Hi là cột nớc bình quân ứng với năm thuỷ văn i.
Hi = Z tl Z hl
mk
Với: Z hl là mực nớc hạ lu ứng với Q pdi

Z tl là mực nớc thợng lu ứng với dung tích bình quân của TTĐ.
Sau khi đã xác định các giá trị công suất bình quân mùa kiệt tơng ứng . Ta
sắp xếp Nmk theo thứ tự giảm dần, tơng ứng với các Nmk, ta có tần suất :
P=

n
.100%
m +1

Trong đó :
n là thứ tự Nmk sau khi sắp xếp giảm dần.
m là tổng số các giá trị Nmk.
Vẽ đờng tần suất công suất tơng ứng với các tần suất thiết kế ta xác
định đợc công suất đảm bảo của trạm thuỷ điện.
*Phơng pháp xác định công suất Nbđ theo đờng tần suất công suất bình
quân mùa kiệt với giả thiết Nđb = N mkP % .
Nếu liệt năm quá dài có thể chọn ra một dãy năm đại biểu sao cho chúng
có hàng loạt năm ít nớc kể cả năm đặc biệt ít nớc, những năm nhiều nớc và
những năm trung bình. Sau đó vẽ đờng tần suất bình quân tìm Nđb tơng tự phơng pháp

24

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

* Xác định Nđb theo đờng theo đờng duy trì lu lợng ngày đêm..
=>Với TTĐNà loà là TTĐ điều tiết ngày em chọn phơng án tính toán theo đờng
duy trì lu lợng ngày đêm.
Công suất đảm bảo TTĐ NàLoà đợc xác định theo đờng duy trì lu lợng
ngày đêm. (Q ~ P)
Từ đó đờng duy trì lu lợng ngày đêm (Q ~ P ) em xác định đợc Qbđ
ứng với tần suất thiết kế P = 85% là Qbđ = 1,07 m3/s
Công suất bảo đảm tính theo công thức:
Nbđ = K.H(Qbđ).Qđb
Trong đó :

K : hệ số nhà máy thuỷ điện, K =9,81.TB.mf
TB : hiệu suất của Tua Bin.
mf : hiệu suất của Máy Phát.

Sơ bộ lấy K = 8,4.
Hfđ : cột nớc phát điện của nhà máy.
H(Qbđ) = Zbal Zhl (Qbđ) Htổn thất(Qbđ).
Zbal : cao trình bể áp lực.
Z bal =

MNDBT + MNC
H ttk = 382,27
2

Httk : bao gồm tổn thất cục bộ qua cửa lấy nớc, tổn.
thất dọc đờng trong kênh và tổn thất qua bể áp lực. Tổng chiều dài kênh
là : 3010 m và độ dốc đáy kênh i = 0,0012, coi nh tổn thất cục bộ là
không đáng kể: Httk = 3010.0,0012 3,612 m.
Zhl : cao trình mực nớc hạ lu ứng với Qhl = Qbđ.
Quan hệ Zhl ~ Qhl tra đợc Zhl = 211,54 m
Htổn thất : tổn thất qua nhà máy thuỷ điện.
Quan hệ Htổn thất ~ QTĐ tra đợc Htôn thất =0,37 m
Thay vào công thức ( 2 3 ).
N bd = 8,4. * 0,97( 382.27 211,54 0,37 ) 1,39Mw .

II.Xác định công suất lắp máy:
1. Khái niệm.
Công suất lắp máy là công suất tối đa mà TTĐ có thể phát đợc trong quá
trình làm việc bình thờng.
Công suất lắp máy bằng tổng công suất định mức của các tổ máy trong
nhà máy.
25

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

2.Xác định công suất lắp máy.
Từ bảng tính toán em xác định đợc công suất lắp máy là: Nlm = 8
(MW)
III. Số giờ lợi dụng công suất lắp máy.
1. Xác định điện lợng bình quân nhiều năm Enn
Điện lợng bình quân nhiều năm là một thông số qua trọng của TTĐ, để đánh giá
mức độ cung cấp điện cho hệ thống trong nhiều năm
Từ bảng tính toán thuỷ năng chi tiết em xác định đợc Enm= E = 41687529,21
kWh
2. Số giờ lợi dụng công suất lắp máy : Thông qua việc tính toán ở trên xác định
đợc số giờ lợi dụng tổng hợp, theo công thức sau
t =

Enn 41687529,21
=
= 5211 giờ.
Nlm
8.1000

Trong đó : Enm = 41687529,21 kWh, Nlm = 8 MW
Iv. Tính toán xác định các cột nớc đặc trng.
1. Cột nớc lớn nhất của trạm thuỷ điện (HMax).
Cột nớc lớn nhất HMax là cột nớc lớn nhất xảy ra trong quá trình vận
hành của TTĐ, tơng ứng mực nớc thợng lu là Cao trình BAL và mực nớc hạ lu
là mực nớc thấp nhất.
HMax = ZBAL - ZHL(QMin) - H (2-7)
QMin là lu lợng nhỏ nhất xả xuống hạ lu trong quá trình vận hành của
TTĐ nhng vẫn đảm bảo yêu cầu về LDTH khác, , Qmin=2,1 m3/s,Trong trờng
hợp với TTĐ Nà Loà không có yêu cầu lợi dụng tổng hợp. Ta lấy lu lợng chảy
vào một tổ máy ứng với từng loại Tua Bin.
Với Tua Bin tâm trục ta có thể lấy Q hlmin = Qmin = (0,7.QTĐmax)/số tổ máy.
(số tổ máy sơ bộ đợc chọn là Z= 4) Qmin=1,06 m3/s, tra quan hệ (Q~Zhl) ta đợc
ZHL(QMin)=211,81 m.

HMax = 382,27 211,81- 1,7 =168,76 (m).
.2. Cột nớc bình quân gia quyền (Hbq).

26