Tải bản đầy đủ
công trình đầu mối.

công trình đầu mối.

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

kiệm đợc vật liệu quý hiếm làm giảm giá thành công trình. Yêu cầu địa chất
nền thấp, chống đợc động đất.
- Nhợc điểm : Loại công trình này thi công trong thời gian dài, khả năng
xả lũ qua đập bị hạn chế, khi đó công trình xả lũ nằm xa đập dẫn đến tốn kém
tăng chi phí xây dựng. Trong quá trình xây dựng không cho đập xả lũ trực tiếp
đợc mà cần có công trình xả lũ tạm thời trong thời gian thi công.
Thi công đập loại này phải gia cố mái phức tạp, mặt cắt ngang đập rộng
khi chiều cao đập tăng lên.
II. Loại đập bê tông trọng lực.
- Ưu điểm : Đây là loại đập có thể làm đập tràn nớc hoặc không tràn nớc
với công nghệ hiện đại, thì thời gian thi công ngắn do vậy sớm đa công trình
vào hoạt động, đập xây dựng ở mọi điều kiện khí hậu, dẫn dòng thi công dễ, an
toàn, diện tích mặt cắt ngang đập nhỏ và lu lợng thấm qua đập ít.
- Nhợc điểm: Khối lợng bê tông tốn kém hơn, trong qúa trình thi công có
thể sinh khe lạnh.
Tuyến đập của TTĐ Nà Loà nằm trong khu vực có địa chất tơng đối tốt,
cụ thể nằm trên nền đá tốt, chiều cao đập nhỏ khoảng từ 6 ữ 9 m. Vật liệu xây
dựng nh cát, cuội, sỏi, đá có trữ lợng nhiều chất lợng tốt khai thác dễ dàng ngay
trên lòng sông. Do vậy dùng đập bê tông trọng lực là hợp lý nhất.
Đ2. bố trí công trình đầu mối.

Công trình đầu mối bao gồm : Đập dâng nớc, tuyến tràn, tuyến năng lợng, nhà máy .. vv.
III.Đập dâng kết hợp tràn toàn tuyến.
Mặt cắt đập tràn toàn tuyến không cửa van đợc thiết kế theo toạ độ tràn
của mặt cắt thực dụng Ôfixêrốp không chân không. Hình thức tiêu năng sau
đập tràn là hình thức mũi phun, đáy đập tràn đợc đặt trên nền đá cứng IB và
IIA. Kết cấu đập lõi đập thiết kế với mác bê tông M150, bọc ngoài là bê tông
cốt thép M200 và tăng cờng ổn định trựơt bằng néo thép đờng kính D 30mm
với độ sâu néo khoảng 3m
IV.Tuyến năng lợng.
Tuyến năng lợng đợc bố trí bên bờ phải bao gồm cửa lấy nớc, kênh dẫn,
đờng ống áp lực và nhà máy thuỷ điện kênh xả hạ lu. Thông số tuyến năng lợng
.
- Lu lợng thiết kế lớn nhất : Qmax =6,06m3/s

67

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

- Lu lợng thiết kế nhỏ nhất : Qbđ = 1,06m3/s
- HMax = 168,76(m).
- Hbq = 160,4 (m).
- Htt = 157,19(m).
- HMin = 156,38 (m).
- Công suất đảm bảo :
- Công suất lắp máy :

Nbđ =1,39MW
Nlm = 8 MW

1. Kênh dẫn vào :
Kênh dẫn vào là kênh mặt cắt hình thang các cao trìnhvà các kính thớc
của kênh dẫn đợc thiết kế sau

2. Cửa lấy nớc.
Cửa lấy nớc kiểu hở bằng bê tông cốt thép đợc bố trí một ngăn và 2 lới
chắn rác và có 1 trụ phin ở giữa, rãnh phai trợt có bánh xe vận hành bằng tời
điện, phía trớc cửa có bố trí chân khay rộng khoảng 1m. Để vận hành cửa lấy
nớc có bố trí đờng vào vận hành.

3. Kênh dẫn.
Do điều kiện địa hình kênh dẫn đợc chia thành các đoạn có tiết diện mặt
cắt thay đổi, tổng chiều dài toàn tuyến kênh là : 3010m và mặt cắt kênh đợc
thiết kế ở mỗi đoạn.

4. Bể áp lực và cửa lấy nớc vào đờng ống áp lực.
Bể áp lực đợc thiết kế bằng bê tông cốt thép, tiếp nối bể là cửa lấy nớc
một ngăn bằng bê tông cốt thép. Cửa lấy nớc có bố trí lới chắn rác, rãnh phai và
cửa van trợt loại phẳng có bánh xe, vận hành bằng tời điện và máy vít.

5. Đờng ống áp lực.
Thiết kế 1 đờng ống áp lực kết cấu bằng thép, đờng kính và chiều dày đờng ống đợc thiết kế sau, trên tuyến đờng ống có bố trí các mố ôm và mố đỡ,
chiều dài toàn bộ đờng ống là 621m dọc tuyến có bố trí rãnh thoát nớc và bậc
thang lên xuống. Có bố trí một mố ôm ở chỗ phân nhánh .

6. Nhà máy thuỷ điện.
Nhà máy thuỷ điện kiểu hở bố trí bên bờ phải, việc bố trí nhà máy phải
đáp ứng việc lắp đặt các thiết bị, an toàn, vận hành tiện lợi, kết cấu đơn giản

68

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

phù hợp với yêu cầu công nghệ. Các kích thớc và các cao trình sẽ đợc xác định
ở phần sau.

7. Kênh xả hạ lu.
Kênh có mặt cắt hình thang, mái kênh đợc gia cố bằng bê tông cốt thép dày
0,2m
Chơng 3
Thiết kế đập dâng kết hợp tràn toàn tuyến.
3-1: tính toán điều tiết lũ.
I. Nhiệm vụ:
Điều tiết lũ có nhiệm vụ là tính toán điều tiết hạ thấp lu lợng lũ nhằm
đáp nhu cầu phòng lũ cho hạ lu .
Mục đích của tính toán lũ là tìm ra biện pháp phòng lũ tối u nhất. Trận
lũ tính toán, từ phần tài liệu cho dòng chảy ta có các thông số sau:
- Lu lợng đỉnh lũ lớn nhất ứng với tần suất p = 1 %.
Q1% = 2187 (m3/s).
- Tổng lợng đỉnh lũ lớn nhất ứng với tần suất tính toán là.
W1% = 0, 276 . 109 (m3).
- Thời gian duy trì đợt lũ 3 ngày.
II. Nội dung tính toán:
*Xác định các kích thớc công trình và lu lợng tháo tối đa xuống hạ lu
khi mực nớc trong hồ là mực nớc siêu cao.
Có 2 phơng pháp tính toán điều tiết lũ:
+ Phòng lũ bằng phơng pháp kết hợp :
- Phần dung tích phòng lũ nằm dới MNDBT, trớc khi lũ về ta tháo đi
phần dung tích đó.
-Ưu điểm: là lợi dụng đợc phần dung tích hữu ích để phát điện.
- Nhợc điểm: Do dự báo không chính xác lợng nớc lũ về nên phơng
pháp này ít dùng.
+Phòng lũ bằng dung tích siêu cao:
Phần dung tích phòng lũ nằm ở trên MNDBT ,trong khoảng thời gian trớc khi lũ về cần bỏ trống phần dung tích đó. Phơng pháp này thì an toàn

69

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

phòng lũ cho hạ lu nhng chiều cao đập tăng. Phơng pháp thờng dùng trong
thiết kế sơ bộ .
Do cha có đầy đủ tài liệu và đang trong giai đoạn thiết kế sơ bộ dùng
phơg pháp Kôtrêrin. Phơng pháp này xem lũ đến là dạng tam giác, đờng quá
trình xả lũ theo thời gian (q ~ t).
Cao trình MNL = ngỡng tràn, phòng lũ bằng dung tích siêu cao.
Dung tích này là dung tích tạm thời khi lũ về và đợc xả hết khi lũ kết thúc,
dung tích siêu cao tính bằng dung tích phòng lũ.
Lu lợng xả lớn nhất tính theo công thức:


V
q max = Q max ì 1 Pl .
WL


Trong đó: - qmax : lu lợng xả lũ lớn nhất (kể cả lu lợng qua nhà máy).
Qmax = 2187 (m3/s) :lu lợng đỉnh lũ thiết kế.
Wl Tổng lợng lũ thiết kế ( Wl = 0,276.109m3)
Vpl dung tích phòng lũ

III. Tính toán thuỷ lực đập tràn.
Tính toán thuỷ lực đập tràn để tìm lu lợng xả tràn, kích thớc công trình
xả tràn, cao trình ngỡng tràn, cột nớc tràn để làm thiết kế cho đập dâng và đập
tràn.
Việc xác định lu lợng (Qtr) có ảnh hởng đến điều kiện ngập lụt ở hạ lu.
- Nếu Qtr nhỏ thì việc xả lũ chậm, dung tích siêu cao lớn, dẫn đến
ngập lụt lớn.
70