Tải bản đầy đủ
Đặc điểm Địa chất công trình vùng tuyến đập III.

Đặc điểm Địa chất công trình vùng tuyến đập III.

Tải bản đầy đủ

kết thúc ở cao trình > 470(m) ở khu vực phân thủy. Các suối nhánh ở khu
vực phân thủy có nớc xuất lộ ở cao trình > 475(m).
2.2.4. Vật liệu xây dựng.
1. Các mỏ đá.
Các loại đá có trong vùng đợc tìm kiếm, khảo sát để sử dụng làm cốt
liệu cho bê tông hoặc phụ gia cho các kết cấu đập khác nhau.
a. Mỏ đá số 1A.
Mỏ dự kiến bố trí ở vai trái tuyến đập III. Mỏ nằm trên sờn đồi có độ
dốc 40ữ45o, cao trình 410ữ440(m) phân bố các đá granosienit, granit
phức hệ Phu Sa Phìn .Diện tích khai thác cấp B của mỏ đá IA khoảng
30.000ữ31.000(m2).Trữ lợng khai thác cấp B đến cao trình 380(m)
khoảng 1,5ữ1,8 (triệu m3). Đá của mỏ đợc dùng làm cốt liệu bê tông
CVC. Điều kiện khai thác vận chuyển thuận lợi. Mỏ đợc dùng làm mỏ dự
phòng.
b. Mỏ đá bazan số 2.
Mỏ bố trí trên sờn đồi (cao trình 460ữ620m) phía thung lũng suối Nậm
Kim, cách tuyến đập II, III khoảng 1,5ữ2,0(km). Độ dốc sờn đồi từ
10ữ25o, cây cối tha thớt, chủ yếu là cây thân nhỏ. Diện tích mỏ khoảng
140.000ữ150.000(m2). Đá cứng trong mỏ là đá bazan olivin hệ tầng Suối
Bé (J1sb) đợc sử dụng để nghiên cứu làm phụ gia (puzolan) cho đập bê
tông đầm lăn. Trữ lợng khai thác (tính đến cao trình 470m) khoảng 11
(triệu m3).Cờng độ kháng nén của mẫu đá R n=300ữ400(kg/cm2) phù hợp
đề nghiền thành bột đá nghiên cứu làm phụ gia cho bê tông đầm lăn.
Điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi.
c. Mỏ đá số 3.
Nằm bên bờ phải sông Nậm Mu, độ dốc sờn đồi 40ữ45o, cách tuyến
đập II khoảng 1,5ữ2,0(km) về phía hạ lu. Đá ở mỏ là đá bazan olivin hệ
tầng Suối Bé (J2sb). Phạm vi khảo sát mỏ có diện tích 100.000(m 2), đợc
chia làm 2 vùng khai thác.
- Vùng I: Diện tích khoảng 30.000(m 2), chiều dày bóc bỏ trung bình
14,5(m) (min 9.0m; max 25.0m). Khối lợng bóc bỏ khoảng 0,5 (triệu m3).
Trữ lợng khai thác đến cao trình 440(m) khoảng 3,4(triệu m 3). Vùng I đợc
u tiên khai khác trớc.
- Vùng II: Diện tích khoảng 70.000(m 2), chiều dày bóc bỏ 18(m).
Khối lợng bóc bỏ khoảng 1,3 (triệu m 3), trữ lợng khai thác đến cao trình
440(m) khoảng 3,4 (triệu m3).
Mỏ đợc kiến nghị là mỏ chính dùng để cung cấp đá xay xát và dăm
cho bê tông
d. Mỏ đá số 4.
Dự kiến bố trí trên sờn đồi bên bờ trái sông Nậm Mu có độ dốc 40ữ50o,
bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh, nhiều đoạn tạo thành các thác đá cao
10ữ20(m) trên suối Chát, cách tuyến đập II khoảng 1,5ữ2,5(km) về phía
thợng lu. Đất đá trong mỏ đá là đá riolit của hệ tầng Văn Chấn. Thảm
trang 10

thực vật chủ yếu là cây thân nhỏ và ruộng nơng của dân địa phơng.Diện
tích tìm kiếm dự kiến khoảng 100.000ữ200.000(m2). Khối lợng bóc bỏ
quá lớn, không có hiệu quả kinh tế.
e. Đá tận dụng từ các hố móng.
Đá đới IIA đào từ các hố móng khối lợng tơng đối lớn, cần nghiên cứu
tận dụng làm cốt liệu cho bê tông thông thờng và bê tông đầm lăn.
2. Các mỏ đất.
Mỏ bố trí trên sờn đồi thấp, độ dốc 20ữ30o cách tuyến đập II khoảng
0,6ữ1,0(km) về phía thợng lu. Thảm thực vật chủ yếu cây thân nhỏ và
ruộng nơng của dân địa phơng. Đất của mỏ là đất sét, á sét của hệ tầng
Mờng Trai, đợc sử dụng làm vật liệu chống thấm ở đê quai các hố móng
công trình. Trữ lợng khai thác cấp B, C khoảng 0,5 (triệu m 3). Điều kiện
khai thác vận chuyển bằng cơ giới thuận lợi, đất đảm bảo điều kiện kỹ
thuật đắp lõi đập. Ngoài mỏ đất dính số 1, trong các hành trình đo vẽ địa
chất đã xác định một số vị trí làm các mỏ dự phòng, có cự li vận chuyển
về tuyến đập II từ 3-5 km. Đất của các mỏ này là đất sét, á sét của hệ
tầng Mờng Trai, có tính chất cơ lý tơng tự mỏ số 1. Trữ lợng cấp C
khoảng 0,5ữ0,8 (triệu m3).
3. Vật liệu cát cuội sỏi.
Các bãi cát phân bố dọc theo sông Hồng từ Lào Cai đến Bảo Hà phần
lớn là cát hạt nhỏ, về mùa ma thờng ngập dới mực nớc sông. Các bãi cát
tại cửa Ngòi Bo là cát hạt mịn đến trung, chất lợng đảm bảo cho bê tông,
cần thiết khảo sát để tính trữ lợng. Dọc theo Khe Lêch từ Bảo Hà đi Văn
Bàn, Than Uyên phân bố các bãi cát nhỏ, chỉ đủ cho xây dựng dân dụng
của địa phơng. Các phơng án khai thác cát từ Sông Hồng đều không
hiệu quả kinh tế do vận chuyển đến công trình quá xa (100ữ150km). Do
đó kiến nghị xay đá bazan mỏ đá số 3 làm cát, dăm sử dụng làm cốt liệu
cho các loại bêtông CVC, RCC. Các hạng mục thi công sớm có thể dùng
cát tự nhiên lấy từ Ngòi Bo , cự li vận chuyển 140(km).

trang 11

Chơng 3: điều kiện khí tợng thuỷ văn
3.1.Các đặc trng dòng chảy.
3.1.1. Dòng chảy năm.
Lu lợng tại tuyến thuỷ điện L2 (Qbc) đợc tính từ lu lợng lu vực khu giữa
(Qbc) theo biểu thức :

Q bc = Q kg .

Fbc
Fkg

(m3/s)

Trong đó :
-Fbc, Fkg là diện tích lu vực sông Nậm Mu tính đến tuyến thuỷ
điện L2 và diện tích lu vực khu giữa Bản Chát Mù Căng Chải.
-Qkg đợc tính từ lu lợng trạm Mù Căng Chải (Qmcc) và trạm Bản
Củng (Qbc) bằng biểu thức cân bằng nớc đoan sông : Qkg = Qbc - Qmcc
Thống kê kết quả tính các đặc trng dòng chảy năm thuỷ văn tại
tuyến công trình
Thời kỳ tính

Năm thuỷ văn
Tổng năm thuỷ
văn
Tổng mùa lũ (VI-IX)
Tổng mùa kiệt
Tổng
hạn

kiệt

giới

Tổng
tiếp

TK.chuyển

Thông số dòng chảy năm
Qtb
(m3/s)

Cv

Cs

117,1

0,15
6
0,15
6

3,0Cv

0,25
3
0,30
5

3,0Cv

1406
1053
353
129
223

3,0Cv

2,0Cv

Lu lợng bình quân năm ứng với p
%
Q10
Q50
Q90
(m3/s)
(m3/s)
(m3/s)

141,4

115,7

94,8

1696
1225

1389
1047

1137
889

472

341

248

182

125

82,2

290

216

166

3.1.2. Đặc trng dòng chảy lũ tại tuyến công trình.
trang 12

1. Lu lợng đỉnh lũ thiết kế (Qmaxp).
Lu lợng lũ thiết kế tại tuyến thuỷ điện L 2 đợc tính chuyển từ lu lợng lợng lũ thiết kế tại trạm thuỷ văn Bản Củng theo công thức:
F

Q max p = Q max pbc ( Fbc ) (1 n ) (m3/s)
Trong đó:
Qmaxp, Qmaxpbc, F, Fbc: lu lợng lũ thiết kế, diện tích lu vực sông Nậm
Mu tính đến các tuyến đập L2 và trạm thuỷ văn Bản Củng.
n là hệ số biểu thị sự chiết giảm của mô đuyn đỉnh lũ theo diện tích.
Qmaxp đợc tính theo phơng pháp thống kế dựa vào chuỗi số liệu lu lợng đỉnh lũ lớn nhất thời kỳ 1940, 1961-2004.
Lu lợng lũ thiết kế tại trạm Bản Củng và tuyến L2
Tuyến nghiên
cứu

Q0.01%
(m3/s)

Q0,02%
(m3/s)

Q0,1%
(m3/s)

Q0,2%
(m3/s)

Q0,5%
(m3/s)

Q1%
(m3/s)

Q5%
(m3/s)

Q10%
(m3/s)

Bản Củng
(1- n)

21637
0,544

19120
0,552

14043
0,567

12052
0,582

10069
0,579

8614
0,586

5726
0,607

4654
0,618

L2

18578

16348

12113

10238

8563

7310

4830

3915

2. Tổng lợng lũ thiết kế (Wmaxp) .
Tổng lợng lũ thiết kế đợc xác định theo lu lợng đỉnh lũ thiết kế bằng
các quan hệ đỉnh lợng.
Tổng lợng lũ lớn nhất thời đoạn ứng với tần suất thiết kế tại tuyến L 2
Đặc Trng
Qmax (m3/s)
W1 (106m3)
W3 (106m3)
W5 (106m3)
W9 (10 m )
6

0,01
18578
1112,9
2165,7
2672,3

3

3485,4

0,02
16348
982,1
1914,
8
2368,
4
3092,
7

0,1
12113
720,2
1412,
4
1760,
0
2306,
6

0,2
10239
616,5
1213,
5
1519,
2
1995,
5

0,5
8561
516,7
1022,
0
1287,
3
1695,
8

1,0
7310
442,2

5
4830
294,6

10.0
3914
240,0

879,1
1114,
2
1472,
3

596,0

491,3

771,4
1029,
3

644,7
865,6

3. Quá trình lũ thiết kế (Q - t)maxp.
Quá trình lũ (Q- t)maxp tại các tuyến đập nghiên cứu đợc thu phóng từ
quá trình lũ đại biểu Trong chuỗi tài liệu thực đo từ 1961-2004 có các trận
lũ có đỉnh, lợng lớn là: VII- 1966, VIII-1969 của trạm Bản Củng và lũ VIII2002 của trạm Tà Gia. Qua tính toán điều tiết cho thấy quá trình lũ tính
theo dạng lũ kép năm 1969 bất lợi hơn.

trang 13

3.1.3.Đặc trng dòng chảy bùn cát.
Theo số liệu đo phù sa tại trạm bản củng, độ đục trung bình nhiều
năm là 285,7(g/m3). Nếu coi độ đục phù sa lơ lửng trung bình tại các
tuyến công trình bằng độ đục phù sa lơ lửng trung bình hàng năm tại
trạm Bản Củng và bằng 285,7(g/m 3) và tổng lợng phù sa di đáy lấy bằng
40% tổng lợng phù sa lơ lửng. Qua tính toán ngời ta đã xác định đợc tổng
lợng phù sa bồi lắng hàng năm là : Wbl = 1,22.106 (m3/năm). .
3.2. Đặc điểm khí hậu.
Là một lu vực nằm ở vùng núi cao bên sờn Tây Nam của dãy Hoàng
Liên Sơn nên khí hậu lu vực sông Nậm Mu vừa mang những nét chung
của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa có những đặc điểm riêng biệt
của khí hậu vùng núi cao. Trong năm khí hậu chia làm hai mùa: mùa
đông khô lạnh kéo dài từ tháng X đến tháng III, mùa hè nóng ẩm ma
nhiều kéo dài từ tháng IV đến tháng IX. Là lu vực nằm lân cận trung tâm
ma lớn Hoàng Liên Sơn và trong vùng ma lớn của lu vực sông Đà nên lợng ma trung bình năm của lu vực sông Nậm Mu lớn hơn hẳn
trang 14

3.2.1. Chế độ nhiệt ẩm không khí.
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm dao động trong khoảng
(18,8ữ21,0)0c, có xu thế giảm theo độ cao, từ thợng lu về hạ lu.
Đặc trng nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm tại
các trạm đại biểu trên lu vực sông Nậm Mu
Đơn vị : (OC)
Trạm

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB
năm

Mù căng Chải
Trung
bình

12,7

14,4

17,8

20,7

22,3

22,8

22,7

22,5

21,4

19,3

15,9

12,9

18,8

Max

28,1

30,3

32,7

34,1

34,0

32,7

32,2

33,0

31,3

30,4

29,2

28,6

34,1

Min

-2,0

2,0

2,9

7,4

11,2

12,2

14,3

15,5

11,0

7,9

2,8

-1,3

-2,0

Than Uyên
Trung
bình

14,5

15,9

19,2

22,5

24,7

25,3

25,2

25,2

24,3

22,0

18,3

15,3

21,0

Max

30,8

34,2

35,8

36,9

37,3

35,6

36,2

35,3

35,1

33,2

32,4

30,0

37,3

Min

-1,3

3,0

4,3

9,5

14,1

15,2

17,7

18,0

13,1

6,4

1,0

-1,5

-1,5

Độ ẩm không khí tơng đối trung bình tháng tại các trạm đại biểu
trên lu vực sông Nậm Mu
Đơn vị : (%)
Trạm

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB
năm

Mù Căng
Chải

80,2

77,3

73,4

74,9

79,6

85,0

87,0

86,2

83,1

82,1

81,1

79,9

80,8

81,9

80,1

78,2

79,4

81,6

85,9

87,1

86,3

83,0

81,8

82,
1

81,2

82,4

Than Uyên

3.2.2. Chế độ gió.
Trong năm hớng gió thịnh hành chủ yếu là hớng Đông Bắc vào mùa
đông và Tây Nam vào mùa hè. Tốc độ trung bình hàng tháng tại Than
Uyên là (1ữ1,7)m/s, Mù Căng Chải là (1,5ữ2,6)m/s.
Tần suất các hớng ứng gió trong năm tại trạm Than Uyên
Đơn vị:(%)
Hớng

Lặng
gió

N

NE

E

SE

S

SW

W

NW

T.bình năm

61,3

3,73

10,53

2,58

2,88

4,64

10,87

1,93

1,55

Tốc độ gió lớn nhất các hớng ứng với tần suất thiết kế tại trạm Than
Uyên
Đơn vị:(m/s)
Đặc trng
P=2%

Vôhớng

N

NE

E

SE

S

SW

35,01

23,92

30,01

33,44

24,26

25,85 26,86

W

NW

28,4
4

31,7
8

trang 15

P = 4%
P=5%
P = 10%
P = 20%
Trung
bình

31,77

20,70

27,35

29,00

21,10

22,08 23,83

30,69

19,66

26,45

27,55

20,06

20,87 22,84

27,25

16,42

23,53

22,90

16,80

17,09 19,72

13,15

20,28

17,97

13,43

13,29

16,48 16,43

10,98

10,14

15,65

12,26

9,91

9,88

13,05

25,0
0
23,8
7
20,2
6
17,2
4
11,9
8

27,5
6
26,1
8
21,8
1
23,5
4
12,2
6

3.2.3. Chế độ ma.
Lu vực sông Nậm Mu nằm bên trái và trong vùng ma lớn của lu vực
sông Đà. Lợng ma trung bình nhiều năm biến thiên từ 1700 mm đến
2800 mm và có xu thế tăng dần từ hạ lu lên thợng lu theo hớng Đông
Nam-Tây Bắc. Lợng ma trung bình năm ở phần hạ lu biến đổi từ
(1700ữ2000) mm, ở thợng lu từ (2200ữ2800) mm. Lợng ma trung bình
thời kỳ (1961-2004) bình quân lu vực X = 2361,5mm.
Trong năm phân ra làm hai mùa rõ rệt, mùa ma bắt đầu từ tháng VI và
kết thúc vào tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng V năm sau. Lợng
ma trong mùa ma chiếm khoảng (77ữ80)% lợng ma năm. Ma lớn thờng
xảy ra vào ba tháng VI, VII, VIII với lợng ma mỗi tháng đều lớn hơn
300mm, tổng lợng ma ba tháng này chiếm (57ữ60)% tổng lợng ma năm.
Lợng ma trong 7 tháng mùa khô chỉ chiếm (20ữ23)% tổng lợng ma năm,
tháng có lợng ma nhỏ nhất năm là tháng XII, tháng I với lợng ma trung
bình các tháng này không quá 45 mm.
Lợng ma ngày lớn nhất đã quan trắc đợc ở Than Uyên là 192,4mm
(1966), Sìn Hồ 188,2 mm (1969), Mù Căng Chải 228,6 mm (1992), Bản
Củng 157,9 mm (1966), Tam Đờng 157mm.
Lợng ma trung bình tháng tại các trạm đại biểu trên lu vực Nậm Mu
Đơn vị : (mm)
Trạm
Sìn Hồ
Tà Tủ
Tam Đờng
Bình L
Nậm Cuội
Quỳnh Nhai

Chải

Căng

Than Uyên
Bản Củng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB năm

44,2

48,2

75,6

17
9

330

506

597

473

242

148

80,5

43,1

2767,0

32,7

39,3

52,9

15
0

257

406

430

400

201

127

79,4

32,1

2209

40,3

44,0

80,2

16
5

35
5

468

553

34
7

190

145

77,4

33,1

2499

38,6

46,1

73,9

15
6

30
7

481

583

35
1

124

90,0

42,5

28,9

2322

25,9

37,5

70,9

13
8

21
3

318

395

33
2

180

94,7

48,9

30,8

1884

25,9

32,2

60,0

13
9

21
6

307

339

31
4

150

79,2

41,1

20,4

1724,8

27,1

35,4

66,6

12
8

22
2

349

388

32
5

126

68,5

33,6

18,8

1791,6

29,8

37,4

66,1

15
3

23
8

390

404

36
1

134

71,6

40,0

22,4

1945,4

31,1

31,1

57,4

14
8

24
0

334

364

33
7

147

65,9

41,1

20,5

1816,1

trang 16

Mờng Trai
Mờng Mít

24,7

19,9

67,4

17
0

25
2

387

404

50
0

143

66,9

45,
7

19,9

2101

26,8

33,2

38,4

11
9

26
5

315

385

41
5

200

76,6

48,9

10,4

1933,2

Lợng ma ngày lớn nhất ứng thiết kế trạm Than Uyên, Mù Căng Chải
Trạm tính toán
0,02%
496
492

Mù Căng Chải
Than Uyên

0,1%
390
386

Lợng ma thiết kế (mm)
0,5%
1%
5%
299
265
194
296
264
197

10%
167
171

Số ngày ma ứng với từng cấp lợng ma trung bình từng tháng trong
năm tại trạm Bản Củng
Đơn vị : (ngày)
TB
năm

Trạm

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

0,0mm
(5-10) mm
(1020)mm
(2040)mm
>40mm

28
2

24
2

25
3

19
4

16
5

12
7

10
7

12
7

19
5

24
4

26
2

28
2

242
50

1

1

2

2

3

3

3

3

2

1

1

0

21

0
1

0
1

0
1

1
3

2
3

1
3

2
4

2
3

0
2

0
1

0
1

0
1

7
24

3.2.4. Bốc hơi.
Phân phối lợng bốc hơi lu vực thuỷ điện Bản Chát
Đơn vị : (mm)
Đặc Trng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB
năm

Zpiche

62,
5

78,
5

112

101

79,
5

55,
6

49,
9

55,
8

63,9

66,3

58,
2

58,
5

842,1

Zmặt nớc

76,9

97

138

124

98

68,5

61,4

68,7

78,6

81,6

71,7

72,0

1036

Tổn
Z

39,2

49,2

70,4

63,3

49,8

34,9

31,3

35,0

40,1

41,6

36,5

36,7

589,1

thất

trang 17

Chơng 4: Tài liệu dân sinh kinh tế
Lào Cai là một tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, thuộc vùng Đông Bắc
Việt Nam có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng và quan
hệ kinh tế đối ngoại.
+Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc.
+Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang.
+Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái.
+Phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Lai Châu.
Tổng diện tích tự nhiên 8049,54 (km 2), bao gồm hai thị xã, tám huyện
với 180 phờng xã - trong đó: 120 xã vùng cao có rất nhiều khó khăn. Đến
năm 1998 dân số trung bình toàn tỉnh khoảng 60,8 vạn ngời, mật độ 75
ngời/km2. Trên địa bàn hiện có 27 dân tộc cùng sinh sống trong đó:
64,8% là dân tộc ít ngời. Tổng số lao động của tỉnh: 266874 ngời, chiếm
48% dân số. Lao động kỹ thuật chỉ chiếm 8,2% lao động xã hội, lao
động nữ chiếm tỷ lệ 51,5% tổng số lao động của tỉnh .
Hơn 80% dân số của tỉnh Lào Cai có nguồn kinh tế chủ yếu là Nông
Lâm Nghiệp. Tổng GDP trên đầu ngời bình quân 107USD/ngời năm .
Trình độ dân trí nói chung thấp, chỉ có 48,7% dân số từ 5 tuổi trở lên
biết đọc, biết viết. Các cơ sở hạ tầng nh trờng học, trạm xá còn rất ít
và nghèo nàn.
Một điều đáng lu ý là có một bộ phận dân c không nhỏ còn đang du
canh du c hay định canh du c gây nhiều ảnh hởng xấu tới môi trờng, kinh
tế, xã hội. Vì vậy, cần phải có kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi,
thuỷ điện để cấp nớc cho nông nghiệp, sinh hoạt. Xây dựng các cơ sở hạ
tầng khác để tập trung và ổn định đời sống nhân dân thì mới giải quyết đợc hiện tợng du canh du c hiện nay .

trang 18

Phần Ii: Tính toán Thuỷ năng
Chơng 1:những vấn đề chung
1.1. Các thông số chủ yếu.
Mục đích của tính toán thủy năng là từ tài liệu Thuỷ văn, khí tợng Thuỷ
văn, địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình, tình hình địa chất,
địa chất thuỷ văn, các đặc trng lòng hồ, tính toán để xác định các thông
số cơ bản sau:
- Mực nớc dâng bình thờng (MNDBT).
- Mực nớc chết ( MNC ), hay là độ sâu công tác (hct).
- Công suất bảo đảm (Nbđ).
- Công suất lắp máy (Nl m).
- Điện lợng bình quân nhiều năm (Enn).
- Số giờ lợi dụng công suất lắp máy (h).
- Cột nớc lớn nhất (H max ).
- Cột nớc nhỏ nhất (H min ).
- Cột nớc bình quân gia quyền (H bq ).
- Cột nớc tính toán (H tt ).
Từ những thông số tính toán thuỷ năng làm cơ sở cho việc tính toán
chọn thiết bị cho nhà máy thuỷ điện, xác định kích thớc nhà máy thuỷ
điện, công trình thuỷ công và các vấn đề có liên quan khác.
1.2. Chọn tuyến đập và Phơng pháp khai thác thuỷ năng.
1.2.1. Chọn tuyến đập.
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất vùng công trình, tôi đa ra hai
phơng án tuyến đập, đó là phơng án tuyến II và III để so sánh chọn phơng án.
Tuyến II ở thợng lu đoạn tuyến có toạ độ tim tuyến đập nh sau.
Toạ độ
Điểm
X
Y
D1
2419484,64 378956,32
D2
2418558,15 378675,33
Tuyến III cách tuyến II khoảng 700(m) về phía hạ lu có toạ độ tim
tuyến đập nh sau.
Toạ độ
Điểm
X
Y
D3
2419037,22 379461,12
trang 19

D4
2418239,84 378665,75
Trên cơ sở các tài liệu địa hình, địa chất tôi có một số nhận xét về các
phơng án tuyến công trình nh sau.
- Các phơng án tuyến đập đều có phần lòng sông hẹp, hai bờ có độ
dốc lớn, hình thái các phơng án tuyến đập không có sự khác biệt lớn. Phơng án tuyến đập III do nằm cuối đoạn tuyến nên có địa hình ở khu vực
hạ lu bờ phải thoải hơn đáng kể so với tuyến đập II.
- Các phơng án tuyến đập nằm trong vùng phân bố của đá phun trào
riolit, chatxit, octophia hệ tầng văn chấn, riêng vai trái tuyến III có một
phần nằm trong đá xâm thực granit hệ tầng phù sa phìn. Bên bờ phải
tầng phong hoá của hai tuyến khá dầy, đối với tuyến II là 10 ữ 30 (m), đối
tuyến III là 10 ữ 50 (m). Trên quan điểm địa chất công trình, về cơ bản
hai tuyến nh nhau, nhng tuyến III có bề rộng lòng sông lớn hơn, tầng
phong hoá vai phải dầy hơn và do đó chiều dài tuyến lớn hơn đáng kể.
- Do chênh lệch cao độ đáy sông giữa đầu và cuối đoạn tuyến không
đáng kể, cho nên với cùng MNDBT, chiều cao đập của các phơng án
tuyến đập là không có sự khác biệt đáng kể. Dung tích hồ chứa với cùng
mực nớc xấp xỉ nhau, nên về mặt năng lợng các tuyến chênh lệch nhau
không đáng kể.
- Về điều kiện thi công, hai tuyến đều có hai bờ khá giống nhau, nên
việc bố trí các đờng thi công đến các cao trình về cơ bản nh nhau.
Tóm lại, về điều kiện địa chất, thi công, năng lợng của cả hai tuyến là
tơng tự nhau, nhng do tuyến III dài hơn, nên khối lợng thi công lớn hơn,
tiến độ thi công chậm hơn. Qua những phân tích trên tôi lựa chọn tuyến
II để tính toán.
1.2.2. Chọn phơng thức khai thác thuỷ năng.
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất tuyến II của TTĐ L 2 cho thấy
địa chất tại tuyến đập phù hợp với khả năng xây dựng đập cao để tạo cột
nớc, hơn nữa địa hình có khả năng tạo hồ chứa và khi tăng MNDBT thì
không phải làm đập phụ. Mặt khác, độ dốc đáy sông hạ lu tơng đối nhỏ
cho nên việc lợi dụng độ dốc lòng sông để tạo ra cột nớc địa hình là
không kinh tế. Vì vậy với TTĐ L2 tôi chọn phơng thức khai thác thủy năng
kiểu đập và nhà máy thuỷ điện kiểu sau đập.
1.3. Chọn mức bảo đảm tính toán.
1.3.1. Khái niệm về mức bảo đảm tính toán.
Trạm thuỷ điện luôn phụ thuộc vào tình hình nguồn nớc. Trong điều
kiện thuỷ văn thuận lợi, trạm làm việc bình thờng; gặp mùa rất kiệt, lu lợng rất nhỏ, công suất của trạm sẽ giảm; nếu lũ rất to, trạm kiểu đập cột
nớc thấp cũng có thể bị giảm công suất do chênh lệch mực nớc thợng hạ
lu bị giảm đáng kể.
Để đánh giá khả năng cung cấp điện của trạm thuỷ điện ngời ta dùng
khái niệm mức bảo đảm tính toán nó đợc biểu thị theo công thức sau:
P=

Thời gian làm việc binh thờng
ì 100%
Tổng thời gian vận hành

trang 20