Tải bản đầy đủ
Chương 1: Chọn số tổ máy

Chương 1: Chọn số tổ máy

Tải bản đầy đủ

- Do Z nhiều nên kích thớc nhà máy lớn lên.
- Khối lợng công tác lắp ráp và sửa chữa đại tu tăng lên.
5. Về vận chuyển, lắp ráp.
Nếu chọn Z nhỏ thì kích thớc và trọng lợng của turbin và máy phát lớn,
thêm vào đó BXCT của turbin tâm trục thờng vận chuyển liền khối, cho
nên việc vận chuyển đến công trờng gặp rất nhiều khó khăn. Hơn nữa
các TTĐ thờng nằm ở vùng sâu, vùng xa điều kiện giao thông rất
khó khăn. Nên việc chọn thiết bị phải phù hợp với tình hình thực tế:
phơng tiện giao thông, đờng xá, cầu cống....
Với tình hình thực tế nớc ta thờng cha có điều kiện sản xuất thiết bị
trong nớc mà phải nhập thiết bị từ nớc ngoài. Vì vậy nên cố gắng chọn Z
sao cho các thiết bị đã có sẵn trong Catalog, trong trờng hợp đặc biệt
không chọn đợc thì ta phải thiết kế và đặt chế tạo riêng. Nh vậy sẽ rất tốn
kém và làm tăng thêm vốn đầu t cho công trình.
1.1.2.Các phơng án số tổ máy.
Từ những phân tích ở trên tôi đa ra ba phơng án số tổ máy có khả
năng để so sánh và chọn phơng án tối u.


Phơng án 1 nhà máy thuỷ điện có 2 tổ máy.



Phơng án 2 nhà máy thuỷ điện có 3 tổ máy.

Phơng án 3 nhà máy thuỷ điện có 4 tổ máy.
Sở dĩ ở đây không đa ra phơng án Z=1(tổ máy) vì TTĐ L2 là trạm đầu
tiên của bậc thang cho nên khi nó bị sự cố và khi sửa chữa sẽ làm giảm
sản lợng điện không những của bản thân nó mà còn của cả hệ thống.
Từ yêu cầu công suất mỗi phơng án tiến hành tính toán chọn thiết bị
cụ thể là chọn Turbin và máy phát. Sau đó sơ bộ đánh giá về kĩ thuật,
kinh tế và chọn phơng án hợp lý cho trạm thuỷ điện.
1.2. Tính toán với các phơng án.
1.2.1. Sơ bộ xác định các thông số cơ bản của turbin (TB).
Với mỗi phơng án số tổ máy ta xác định đợc công suất định mức cho
mỗi tổ máy và công suất định mức của turbin theo công thức sau.
N lm
.
Z



Công suất định mức cho một tổ máy: Ntm =



Công suất định mức của turbin: Ntb = Zx .
mf

N lm

Trong đó:
0,97

mf - hiệu suất của máy phát ( 0,96 ữ 0,98), sơ bộ chọn mf =

Nlm - công suất lắp máy của TTĐ L2, Nlm = 200 (MW).
Z- số tổ máy của TTĐ.
Căn cứ vào công suất turbin của từng phơng án và với dao động cột nớc Hmax =106,9(m) đến Hmin =64(m) tra hình: (8-1) Biểu đồ phạm vi sử
trang 33

dụng của các kiểu Turbin (Trang 133 - Giáo trình turbin thuỷ lực Trờng
Đại Học Thuỷ Lợi) ta đợc kiểu turbin có ký hiệu PO115/697 cho cả ba
phơng án.
1. Xác định đờng kính bánh xe công tác ( D1).
Đối với turbin tâm trục, D1 là đờng kính lớn nhất cửa vào của BXCT. Nó
đợc tính theo công thức:
D 1tt =

N tb
9,81. tt .Q' 1tt H tt . H tt

Trong đó:
Ntb- công suất định mức của một turbin.
M).

tt- hiệu suất của turbin thực tại điểm tính toán. ( Sơ bộ chọn tt =

Q1tt- lu lợng dẫn suất của turbin thực tại điểm tính toán. (Sơ bộ
chọn Q1tt= Q1M).
Q1M, M- lần lợt là lu lợng dẫn suất, hiệu suất của turbin mẫu tại
điểm tính toán, nó chính là giao điểm giữa đờng n1Mtt (số vòng quay dẫn
suất của turbin mẫu tại điểm tính toán) với đờng hạn chế công suất 5%.
Htt- cột nớc tính toán của TTĐ, Htt = 87 (m).
Tìm số vòng quay dẫn suất của turbin mẫu tại điểm tính toán
(n1Mtt).
n1Mtt= n10 .

H bq
H tt

n10 số vòng quay dẫn suất của turbin mẫu tại điểm có hiệu suất
lớn nhất: n10 = 67 (v/ph) .
n1Mtt = n10 .

H bq
H tt

=67.

96,2
= 70,5 (v/ph).
87

Dựa vào đờng đặc tính tổng hợp chính của turbin PO115/697 ta tìm đợc điểm tính toán của turbin mẫu thuộc đờng hạn chế công suất 5% là:
Q1M = 1,120 (m3/s), M = 89,2 (%)
Thay số vào công thức ta đợc đờng kính D1tt sau đó ta chọn theo đờng
kính tiêu chuẩn (bảng (5-5) giáo trình turbin thuỷ lực) ta đợc D1tc( m).
2. Xác định số vòng quay đồng bộ (n).
Số vòng quay đồng bộ của turbin đợc tính theo công thức:
ntt =

n 1' tu H bq
D 1tc

Trong đó:
Hbq- cột nớc bình quân gia quyền, Hbq = 96,2 (m ).
trang 34

D1tc - đờng kính tiêu chuẩn của bánh xe công tác.
n,1t - số vòng quay quy dẫn tối u của turbin thực đợc tính theo.
n1t = n10 + n1




T max
1
n1 = n10.

M max


Trong đó:
mẫu.

n1- chênh lệch giữa số vòng quay dẫn suất của turbin thực và

T max, M max- hiệu suất lớn nhất của turbin thực và turbin mẫu, tra
trên đờng ĐTTHC của turbin PO115/697 ta đợc M max = 0,91.
Với cột nớc tính toán Htt = 87 m < 150 m thì T max đợc tính nh sau:
T max = 1 (1 M max ).5

D 1M
D 1T

Trong đó:
D1M, D1T- đờng kính bxct của turbin mẫu và turbin thực.
D1M = 0,46 (m) .
Thay số vào ta đợc ntt(v/ph), dựa vào bảng (8-3) GTTBTL ta chọn
đợc số vòng quay đồng bộ là ntc (v/ph) .
3. Xác định số vòng quay lồng của turbin (n l).
Là số vòng quay đột biến của BXCT, nó xảy ra khi mômen lực chuyển
động của rôto tổ máy (Mđ) lớn hơn mômen cản chuyển động rôto máy
phát (Mc). Trong quá trình vận hành TTĐ, vì một lý do nào đó cần phải
đóng cánh hớng nớc mà bộ phận hớng nớc cha kịp đóng thì số vòng
quay của turbin tăng lên đột ngột trong thời gian ngắn, nó sẽ đạt tới trị số
cực đại nào đó gọi là số vòng quay lồng tốc (nl).
nl =

n' 1l. H max
D 1tc

Trong đó: n1l- số vòng quay lồng quy dẫn turbin PO-115/697 tra bảng
(8-2) GT-TBTL (n1l = 132 v/ph) .
4. Kiểm tra lại các thông số của turbin .
a. Xác định lại điểm tính toán.


Số vòng quay dẫn suất tại điểm tính toán của turbin thực:
n' !tt =



n tc .D 1tc
H tt

(v/ph)

Số vòng quay dẫn suất tại điểm tính toán của turbin mẫu:
n 1' Mtt = n 1' tt n 1'

trang 35



Lu lợng dẫn suất tại điểm tính toán của Turbin mẫu:
Q' 1Mtt =

N tb
9,81. tt .D 12tc .H tt . H tt

(m3/s)

Đa n,1M tt và Q1M tt lên đờng ĐTTHC xem điểm tính toán có nằm trong
phạm vi cho phép.
b. Kiểm tra lại vùng làm việc của turbin.
Khi cột nớc làm việc của turbin dao động từ (Hmax ữ Hmin) thì vùng làm
việc của turbin sẽ đợc giới hạn bởi hai đờng nằm ngang n1MHmin và
n1MHmax trên đờng ĐTTHC.
n' 1THmax =
n' 1THmin =

n tc .D 1tc
H max
n tc .D 1tc
H mint

(v/f) n' 1MH max = n' 1TH max n' 1 (v/ph).
( v/f) n' 1MH min = n' 1TH min n' 1 (v/ph).

Sau khi tính đợc n1MHmin và n1MHmax ta đa lên đờng đặc tính tổng hợp
chính để kiểm tra xem vùng làm việc của turbin có nằm trong vùng hiệu
suất cao không. Từ đó ta quyết định chọn D1tcvà ntc cho các phơng án.
1.2.2. Xác định chiều cao hút (HS) .
Độ cao hút HS là khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt nớc hạ lu đến
điểm có áp lực nhỏ nhất. Với turbin tâm trục ngời ta quy ớc điểm này nằm
ở mặt dới bộ phận hớng nớc. Sơ bộ có thể xác định H S theo công thức
sau.
Hs = 10 -


- (M+).Htt
900

Trong đó:
M - Hệ số khí thực của turbin mẫu tra trên đờng ĐTTHC với
điểm tính toán (n1M tt , Q1M tt) của từng phơng án số tổ máy.
- Cao trình lắp máy so với mặt biển, sơ bộ lấy = Zhl. Cao
trình mực nớc hạ lu ( Zhl) tơng ứng với lu lợng tháo xuống hạ lu là (Qt m).
- Độ điều chỉnh hệ số khí thực do có sự sai khác giữa
turbin thực và turbin mẫu, tra trên hình (7- 4) giáo trình turbin thuỷ lực
ứng với Htt = 87 m ta đợc = 0,02.
Trong thực tế khi công suất và cột nớc của turbin thay đổi thì các đại lợng quy dẫn Q1, n1 sẽ thay đổi và do đó hệ số khí thực cũng thay đổi
theo. Bởi thế, chiều cao hút H s cũng phụ thuộc vào công suất và cột nớc
làm việc của turbin. Mặt khác, cột nớc của TTĐ lại phụ thuộc vào sự dao
động của MNTL, MNHL. Do đó muốn chọn Hs hợp lý cần phải xét các tổ
hợp mực nớc và cột nớc khác nhau, từ đó tính ra trị số H s cho phép với
mỗi tổ hợp nói trên, sau đó chọn ra H s cho phép hợp lý nhất. Nhng làm
nh vậy rất phức tạp, đòi hỏi phải có nhiều thời gian, vì vậy trong bớc chọn
trang 36

sơ bộ này tôi chỉ tính cho tổ hợp tổ máy làm việc với công suất định mức
và cột nớc là cột nớc tính toán (tổ hợp này thờng là tổ hợp bất lợi nhất).
1.2.3. Xác định cao trình lắp máy ( lm).
Cao trình lắp máy (lm) là cao trình lắp turbin, đối với turbin tâm trục,
trục đứng nó là cao trình đi qua trung tâm cánh hớng nớc. Đây là cao
trình quan trọng của nhà máy thuỷ điện vì nó là cơ sở để xác định các
cao trình khác.
lm = Zhl + Hs +

b0
.
2

80

12
=
0,1
1
=
0,1
0

70

a 0 =46

a 0 = 42

a 0 = 38

a 0 =30

a 0 = 26

70%
72%
74%
76%
78%
0%
=0,1 882%
6
=0,1
=0,1 5 84%
=0,1 4
86%
3
=0
88%
,

=0,17

90%
91%

95%Nzmax

90

2
a 0=2

a 0 = 18

100

a 0 =34

,
n1 ; v/ph

90%

88%

86%
84%
82%

50
500

600

700

800

900

2
1 0,1 ,13
0,1 = =0,14 ,15
=
0 0

= =

%
78 %
76

74
%

60

80%

1000

%
72

1100

1200

1300

,

Q1 ; l/s

ĐĐTTHC của turbin PO 115/697

Bảng tổng hợp các kết quả tính toán của các phơng án số tổ máy
Các phơng án
2
3
4
thông số
đơn vị
Nlm
MW
200
200
200
Nmf
MW
100
66,7
50
Ntb
MW
103,1
68,7
51,5
D1tt
m
3,60
2,94
2,55
D1tc
m
3,6
3,2
2,5
TMax
%
94,0
93,9
93,6
v/ph
1,1
1,1
0,9
n1
ntt
v/ph
185,6
208,6
266,6
ntc
v/ph
166,7
214,3
250
v/ph
63,2
72,5
66,1
n1Mtt
l/s
1120,2
945,2
1161,5
Q1Mtt
trang 37

Q1M Hmax
tt
n1M Hmax
n1M Hmin
Qtm
Zhl
M
Hs
b0
lm
nl

l/s
%
v/ph

822,1
92,0
58,0

709,4
91,9
66,3

850,4
91,4
60,4

v/ph

75,0

85,7

78,1

m3/s
m

131,2
368,60
0,12
-2,59
0,9
366,4
379

87,7
368,36
0,117
-2,33
0,8
366,4
426

66,0
368,23
0,12
-2,59
0,625
365,9
546

m
m
m
v/ph

1.2.4. Sơ bộ chọn máy phát điện (MF) cho các phơng án số tổ
máy.
1.Khái niệm: Máy phát là một thiết bị động lực của nhà máy thuỷ
điện, dùng để biến cơ năng ở trục turbin thành điện năng ở đầu ra của
máy phát.
2. Chọn máy phát theo các bảng tra.
Công suất định mức của máy phát: Nmf = NTB .mf =

N lm
Z

N mf

Công suất toàn phần của một máy phát là: Smf = Cos
Trong đó: Cos là hệ số tác dụng của công suất định mức.
Kết quả tính toán cho các phơng án
Phơng án

Nmf.103(KW)

Smf.103(KVA)

n(v/f)

2 tổ máy

100

111

166,7

3 tổ máy

66,7

83,38

214,3

4 tổ máy

50

62,5

250

Căn cứ vào số vòng quay đồng bộ của máy phát, công suất thiết kế
của máy phát và dựa vào tài liệu chọn thiết bị ta chọn đợc các loại máy
phát cho từng phơng án nh sau:


Phơng án 2 tổ máy chọn loại máy phát CB-835/180-36.



Phơng án 3 tổ máy chọn loại máy phát CB-650/220-28.


Phơng án 4 tổ máy chọn loại máy phát CB-550/200-24.
Các thông số kỹ thuật của các máy tra đợc trong bảng tra
trang 38

Phơng
án (Z)

Số Công suất
vòng định mức
Hiệu
quay
Cos suất
3
3
10
(v/ph 10
KVA KW
)

Đờng
kính
trong Di
(m)

Rôto
(Tấn)

Toàn
bộ
(Tấn)

Trọng lợng

2

166,7

111

10
0

0,9

98,2

7,55

450

825

3

214,3

90

72

0,8

97,3

5,9

310

700

220

500

4
250 62,5 50 0,8 97,3
4,9
3. Hiệu chỉnh, kiểm tra máy phát đã chọn.
a.Phơng án 1 (số tổ máy Z=2 ). CB-835/180-36.
Hiệu chỉnh .
Ta thấy :
Trong đó:
thiết kế.

n=n ; N=N

n, n- lần lợt là số vòng quay của máy phát chọn và máy phát

N, N- công suất của máy phát chọn và công suất của máy phát
thiết kế.
Vậy không phải hiệu chỉnh máy phát đã chọn.
Kiểm tra tốc độ quay lồng của máy phát (vp).
Để đảm bảo cho ổ trục của máy phát và Turbin không bị phá
hỏng khi tổ máy xẩy ra hiện tợng quay lồng tốc thì vận tốc quay lồng của
máy phát phải thoả mãn điều kiện sau:
Vp 160 (m/s) khi Smf < 175.103 (KVA)
Vp 185 (m/s) khi Smf > 175.103 (KVA)
Vp - vận tốc dài quay lồng lớn nhất đợc tính nh sau:
Vp = .

D1
(m/s).
2

Trong đó:
Di - đờng kính trong của Stato máy phát Di = 7,55 (m).
- vận tốc quay của trục máy phát:
=

2.
.n l (1/s)
60

nl - số vòng quay lồng Turbin nl = 379 (v/ph), thay số vào công thức:
=

2.
2.3,14
.n l =
.379 = 39,7 (1/s)
60
60

trang 39

Vp = .

7,55
D1
= 39,7.
= 149,7 (m/s)
2
2

Kiểm tra thấy Vp = 149,7 (m/s) < 160 (m/s), vậy máy phát chọn thoả
mãn điều kiện về tốc độ quay lồng. Do đó tôi chọn máy phát tra đợc
trong bảng tra (CB-835/180-36) là máy phát cho TTĐ L 2 trong trờng hợp
TTĐ có hai tổ máy.
b. Phơng án 2 (số tổ máy Z=3 ). CB-650/220-28.
Hiệu chỉnh .
Ta thấy:
n=n ; NN
Vậy cần phải hiệu chỉnh lại máy phát đã chọn.
Công thức hiệu chỉnh:
N,
.
l = la .
N
'
a

Trong đó:
la, la- lần lợt là chiều cao lõi thép từ của máy phát chọn và máy
phát thiết kế.
N, N- công suất của máy phát chọn và công suất của máy phát
thiết kế.
l' a = 220.

66,7
= 203,8 (cm) ; chọn la =210 (cm)
72

Kiểm tra tốc độ quay lồng của máy phát (vp).
=

2.
2 x3,14
.n l =
x 426 = 44,6 (1/s)
60
60

Vp = .

5,9
D1
= 44,6.
= 131,5 (m/s)
2
2

Kiểm tra thấy Vp = 131,5 (m/s) < 160 (m/s), vậy máy phát chọn thoả
mãn điều kiện về tốc độ quay lồng.
Sau khi hiệu chỉnh và kiểm tra ta xác định đợc máy phát cho TTĐ L2
trong trờng hợp này là : CB-650/210-28
c. Phơng án 3 (số tổ máy Z=4 ). CB-550/200-24.
Hiệu chỉnh .
Ta thấy :
n=n ; N=N
Vậy không phải hiệu chỉnh máy phát đã chọn.
Kiểm tra tốc độ quay lồng của máy phát (vp).
=

2.
2.3,14
.n l =
.546 = 57,15 (1/s)
60
60

Vp = .

4,9
D1
= 57,15.
= 140 (m/s)
2
2

trang 40

Kiểm tra thấy Vp = 140 (m/s) < 160 (m/s), vậy máy phát chọn thoả mãn
điều kiện về tốc độ quay lồng. Do đó tôi chọn máy phát tra đợc trong
bảng tra (CB-550/200-24) là máy phát cho TTĐ L 2 trong trờng hợp TTĐ
có bốn tổ máy .
4. Các thông số của máy phát của từng phơng án.
Sau khi hiệu chỉnh và kiểm tra các máy phát chọn theo bảng tra, tôi
xác định đợc các thông số thiết kế của máy phát cho các phơng án nh
sau:
Bảng tổng hợp thông số các phơng án của máy phát điện thiết kế
Z

Kiểu MF

CB835/18036
CB650/2102
28
3 CB550/2004
24

n
(v/f)
166,
7
214,
3
250,
0

Công suất
2p

36
28
24

103
KVA
111
83,3
8
62,5

103
KW
100
66,
7
50

%
98,
2
97,
3
97,
3

Di
(m)

7,5
5
5,9
4,9

Trọng lợng
Rôto
(T)

450
310
220

MF
(T)

825
700
500

U
KV
13,
8
10,
5
10,
5

1.2.5. Tính lực dọc trục của các phơng án.
Lực dọc trục tác dụng lên ổ chặn của tổ máy đợc xác định theo công
thức sau đây:
PZ = PZn + G = KZ.D12.Hmax + 1,1.(Gb + Gr + Gtr)
Trong đó:


PZn- áp lực nớc dọc trục.


KZ - hệ số áp lực nớc dọc trục, tra bảng (8-1) Giáo trình Turbin
thuỷ lực - ĐHTL ta đợc
KZ = (0,22ữ 0,3). Chọn KZ = 0,25 (T/m3)


D1- đờng kính tiêu chuẩn bánh xe công tác của Turbin.



Hmax - cột nớc làm việc lớn nhất của TTĐ, Hmax = 106,9 (m).


Gb- trọng lợng BXCT của turbin. Tra hình (8-11a) giáo trình
TBTL-ĐHTL.


Gr- Trọng lợng rôto máy phát điện có kèm theo trục Gr (tấn).



Gtr-Trọng lợng trục turbin, lấy bằng 0,8.Gb (tấn).


Hệ số 1,1- là hệ số xét đến trọng lợng các phần quay khác
của turbin và máy phát điện.
Bảng kết quả tính toán
trang 41

Kz(T/m3)

D1

Hmax(m)

Gb(T)

Gtr(T)

Gr(T)

Pz(T)

0,25
0,25
0,25

3,6
3,2
2,5

106,9
106,9
106,9

30
21
10

24
16,8
8

450
310
220

901
656
429

1.2.6. Sơ bộ xác định vốn đầu t vào thiết bị và nhà máy thuỷ điện.
Thực chất của việc chọn số tổ máy là bài toán kinh tế và tiêu chuẩn
tính toán là tiêu chuẩn NPV=( B C ) max. Trong đồ án này khi tính
toán cho các phơng án số tổ máy ta đã xem nh công suất lắp máy không
thay đổi, và điện năng bình quân nhiều năm của các phơng án cũng xấp
xỉ bằng nhau, dẫn đến lợi ích của các phơng án cũng gần nh nhau. Vì
vậy ta có thể áp dụng tiêu chuẩn chi phí của công trình quy về hiện tại
nhỏ nhất ( C min). Nhng MNDBT của các phơng án nh nhau do đó vốn
đầu t vào công trình chính là nh nhau. Nên sơ bộ ta chỉ cần so sánh vốn
đầu t trực tiếp vào thiết bị và nhà máy giữa các phơng án để chọn phơng
án tối u. Vốn đầu t vào nhà máy bao gồm vốn đầu t vào mua sắm thiết bị
Turbin, máy phát và bê tông xây dựng nhà máy ( vốn đầu t xác định theo
đơn vị Việt Nam đồng) đợc xác định theo các công thức kinh nghiệm nh
sau.
1. Giá thành của Turbin (KTB).
Trọng lợng turbin đợc xác định theo công thức kinh nghiệm, với Turbin
tâm trục:
GTB = K2. D 1a .H btt
2

2

Trong đó:
Htt - cột nớc tính toán của trạm thuỷ điện Htt = 87 m.
án.

D1- đờng kính bánh xe công tác của turbin ứng với từng phơng

K2, a2, b2 - là các hệ số không thứ nguyên nó phụ thuộc vào
cột nớc làm việc của TTĐ. Với Htt = 87 (m) (Tra phụ lục trang 176) Giáo
trình TBTL - ĐHTL ta đợc: K2 = 17,4 ; a2 = 0,49 ; b2 = 0,16 .
Giá thành của turbin đợc lấy theo giá thép thành phẩm với: 1Kg thép
thành phẩm có giá k=12500 đồng.
Sơ bộ ta xác định vốn đầu t vào thiết bị của cả nhà máy nh sau.
KTB = GTB..Z. k
Trong đó : Z - số tổ máy của nhà máy thuỷ điện
2. Giá thành của máy phát (KMF):
KMF = GMF . Z . k
3. Giá thành bê tông xây dựng nhà máy (KBT):
Khối lợng bê tông của nhà máy kể cả gian lắp ráp và sửa chữa.
trang 42

WBT =222. D 11, 7 .H 0tt, 4 .(Z +1)
Giá 1m3 bê tông thành phẩm lấy bằng kbt = 1.500.000 đồng.
4. Tổng vốn đầu t vào nhà máy (K):
Vốn đầu t vào nhà máy sơ bộ lấy bằng tổng vốn đầu t vào Turbin, máy
phát và vốn đầu t vào bê tông xây dựng nhà máy.
Vốn đầu t vào nhà máy đợc xác định theo công thức:
K = KTB + KMF + KBT
Bảng tổng hợp vốn đầu t cho các phơng án
P/án

GTB

KTB

(Z)
2
3
4

(T)
66,6
62,9
55,7

(109đ)
1,7
2,4
2,8

GMF
(T)
825,0
700,0
500,0

KMF

WBT.103

(109đ)
20,6
26,3
25,0

(m3)
35,1
38,3
33,5

KBT



(109đ)
52,6
57,4
50,3

(109đ)
74,9
86,0
78,0

1.3. Phân tích lựa chọn phơng án số tổ máy.
Phơng án tổ máy đợc chọn phải là phơng án có lợi về kinh tế và an
toàn về kĩ thuật. Để chọn phơng án hợp lý nhất ta phải đi so sánh về mặt
kinh tế và kĩ thuật .
1.3.1.Về mặt kỹ thuật.
Về vùng làm việc của Turbin: Với các phơng án chọn thì vùng làm việc
của turbin đều nằm trong vùng có hiệu suất cao .
Số vòng quay lồng: Số vòng quay lồng của phơng án số tổ máy là Z=4
lớn hơn so với phơng án Z = 3 và lớn hơn số vòng quay lồng của phơng
án Z=2, (nL2 < nL3 < nL4).
Nh vậy xét về mặt kỹ thuật các phơng án đã chọn đều đảm bảo .
1.3.2. Về mặt kinh tế.
Các phơng án đã chọn có cao trình lắp máy gần nh nhau. Do đó khối
lợng đào móng nhà máy của các phơng án là tơng đơng với nhau.
Về vấn đề chọn máy phát thì chỉ có phơng án số tổ máy bằng 2 và 4
là chọn đợc các loại máy phát đã có sẵn, phơng án số tổ máy bằng 3
phải hiệu chỉnh chiều cao lõi sắt từ.
Khi số tổ máy càng nhiều thì các thiết bị phụ và thiết bị cơ điện của
nhà máy cũng phải nhiều lên, hơn nữa về mặt quản lý và vận hành cũng
phức tạp hơn. Do đó xét về mặt này thì phơng án 2 tổ máy chiếm u thế
hơn cả
Qua tính toán sơ bộ cũng cho thấy vốn đầu t vào nhà máy của phơng
án 2 tổ máy là nhỏ nhất .
trang 43