Tải bản đầy đủ
Chương 3: điều kiện khí tượng thuỷ văn

Chương 3: điều kiện khí tượng thuỷ văn

Tải bản đầy đủ

1. Lu lợng đỉnh lũ thiết kế (Qmaxp).
Lu lợng lũ thiết kế tại tuyến thuỷ điện L 2 đợc tính chuyển từ lu lợng lợng lũ thiết kế tại trạm thuỷ văn Bản Củng theo công thức:
F

Q max p = Q max pbc ( Fbc ) (1 n ) (m3/s)
Trong đó:
Qmaxp, Qmaxpbc, F, Fbc: lu lợng lũ thiết kế, diện tích lu vực sông Nậm
Mu tính đến các tuyến đập L2 và trạm thuỷ văn Bản Củng.
n là hệ số biểu thị sự chiết giảm của mô đuyn đỉnh lũ theo diện tích.
Qmaxp đợc tính theo phơng pháp thống kế dựa vào chuỗi số liệu lu lợng đỉnh lũ lớn nhất thời kỳ 1940, 1961-2004.
Lu lợng lũ thiết kế tại trạm Bản Củng và tuyến L2
Tuyến nghiên
cứu

Q0.01%
(m3/s)

Q0,02%
(m3/s)

Q0,1%
(m3/s)

Q0,2%
(m3/s)

Q0,5%
(m3/s)

Q1%
(m3/s)

Q5%
(m3/s)

Q10%
(m3/s)

Bản Củng
(1- n)

21637
0,544

19120
0,552

14043
0,567

12052
0,582

10069
0,579

8614
0,586

5726
0,607

4654
0,618

L2

18578

16348

12113

10238

8563

7310

4830

3915

2. Tổng lợng lũ thiết kế (Wmaxp) .
Tổng lợng lũ thiết kế đợc xác định theo lu lợng đỉnh lũ thiết kế bằng
các quan hệ đỉnh lợng.
Tổng lợng lũ lớn nhất thời đoạn ứng với tần suất thiết kế tại tuyến L 2
Đặc Trng
Qmax (m3/s)
W1 (106m3)
W3 (106m3)
W5 (106m3)
W9 (10 m )
6

0,01
18578
1112,9
2165,7
2672,3

3

3485,4

0,02
16348
982,1
1914,
8
2368,
4
3092,
7

0,1
12113
720,2
1412,
4
1760,
0
2306,
6

0,2
10239
616,5
1213,
5
1519,
2
1995,
5

0,5
8561
516,7
1022,
0
1287,
3
1695,
8

1,0
7310
442,2

5
4830
294,6

10.0
3914
240,0

879,1
1114,
2
1472,
3

596,0

491,3

771,4
1029,
3

644,7
865,6

3. Quá trình lũ thiết kế (Q - t)maxp.
Quá trình lũ (Q- t)maxp tại các tuyến đập nghiên cứu đợc thu phóng từ
quá trình lũ đại biểu Trong chuỗi tài liệu thực đo từ 1961-2004 có các trận
lũ có đỉnh, lợng lớn là: VII- 1966, VIII-1969 của trạm Bản Củng và lũ VIII2002 của trạm Tà Gia. Qua tính toán điều tiết cho thấy quá trình lũ tính
theo dạng lũ kép năm 1969 bất lợi hơn.

trang 13

3.1.3.Đặc trng dòng chảy bùn cát.
Theo số liệu đo phù sa tại trạm bản củng, độ đục trung bình nhiều
năm là 285,7(g/m3). Nếu coi độ đục phù sa lơ lửng trung bình tại các
tuyến công trình bằng độ đục phù sa lơ lửng trung bình hàng năm tại
trạm Bản Củng và bằng 285,7(g/m 3) và tổng lợng phù sa di đáy lấy bằng
40% tổng lợng phù sa lơ lửng. Qua tính toán ngời ta đã xác định đợc tổng
lợng phù sa bồi lắng hàng năm là : Wbl = 1,22.106 (m3/năm). .
3.2. Đặc điểm khí hậu.
Là một lu vực nằm ở vùng núi cao bên sờn Tây Nam của dãy Hoàng
Liên Sơn nên khí hậu lu vực sông Nậm Mu vừa mang những nét chung
của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa có những đặc điểm riêng biệt
của khí hậu vùng núi cao. Trong năm khí hậu chia làm hai mùa: mùa
đông khô lạnh kéo dài từ tháng X đến tháng III, mùa hè nóng ẩm ma
nhiều kéo dài từ tháng IV đến tháng IX. Là lu vực nằm lân cận trung tâm
ma lớn Hoàng Liên Sơn và trong vùng ma lớn của lu vực sông Đà nên lợng ma trung bình năm của lu vực sông Nậm Mu lớn hơn hẳn
trang 14

3.2.1. Chế độ nhiệt ẩm không khí.
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm dao động trong khoảng
(18,8ữ21,0)0c, có xu thế giảm theo độ cao, từ thợng lu về hạ lu.
Đặc trng nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm tại
các trạm đại biểu trên lu vực sông Nậm Mu
Đơn vị : (OC)
Trạm

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB
năm

Mù căng Chải
Trung
bình

12,7

14,4

17,8

20,7

22,3

22,8

22,7

22,5

21,4

19,3

15,9

12,9

18,8

Max

28,1

30,3

32,7

34,1

34,0

32,7

32,2

33,0

31,3

30,4

29,2

28,6

34,1

Min

-2,0

2,0

2,9

7,4

11,2

12,2

14,3

15,5

11,0

7,9

2,8

-1,3

-2,0

Than Uyên
Trung
bình

14,5

15,9

19,2

22,5

24,7

25,3

25,2

25,2

24,3

22,0

18,3

15,3

21,0

Max

30,8

34,2

35,8

36,9

37,3

35,6

36,2

35,3

35,1

33,2

32,4

30,0

37,3

Min

-1,3

3,0

4,3

9,5

14,1

15,2

17,7

18,0

13,1

6,4

1,0

-1,5

-1,5

Độ ẩm không khí tơng đối trung bình tháng tại các trạm đại biểu
trên lu vực sông Nậm Mu
Đơn vị : (%)
Trạm

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB
năm

Mù Căng
Chải

80,2

77,3

73,4

74,9

79,6

85,0

87,0

86,2

83,1

82,1

81,1

79,9

80,8

81,9

80,1

78,2

79,4

81,6

85,9

87,1

86,3

83,0

81,8

82,
1

81,2

82,4

Than Uyên

3.2.2. Chế độ gió.
Trong năm hớng gió thịnh hành chủ yếu là hớng Đông Bắc vào mùa
đông và Tây Nam vào mùa hè. Tốc độ trung bình hàng tháng tại Than
Uyên là (1ữ1,7)m/s, Mù Căng Chải là (1,5ữ2,6)m/s.
Tần suất các hớng ứng gió trong năm tại trạm Than Uyên
Đơn vị:(%)
Hớng

Lặng
gió

N

NE

E

SE

S

SW

W

NW

T.bình năm

61,3

3,73

10,53

2,58

2,88

4,64

10,87

1,93

1,55

Tốc độ gió lớn nhất các hớng ứng với tần suất thiết kế tại trạm Than
Uyên
Đơn vị:(m/s)
Đặc trng
P=2%

Vôhớng

N

NE

E

SE

S

SW

35,01

23,92

30,01

33,44

24,26

25,85 26,86

W

NW

28,4
4

31,7
8

trang 15

P = 4%
P=5%
P = 10%
P = 20%
Trung
bình

31,77

20,70

27,35

29,00

21,10

22,08 23,83

30,69

19,66

26,45

27,55

20,06

20,87 22,84

27,25

16,42

23,53

22,90

16,80

17,09 19,72

13,15

20,28

17,97

13,43

13,29

16,48 16,43

10,98

10,14

15,65

12,26

9,91

9,88

13,05

25,0
0
23,8
7
20,2
6
17,2
4
11,9
8

27,5
6
26,1
8
21,8
1
23,5
4
12,2
6

3.2.3. Chế độ ma.
Lu vực sông Nậm Mu nằm bên trái và trong vùng ma lớn của lu vực
sông Đà. Lợng ma trung bình nhiều năm biến thiên từ 1700 mm đến
2800 mm và có xu thế tăng dần từ hạ lu lên thợng lu theo hớng Đông
Nam-Tây Bắc. Lợng ma trung bình năm ở phần hạ lu biến đổi từ
(1700ữ2000) mm, ở thợng lu từ (2200ữ2800) mm. Lợng ma trung bình
thời kỳ (1961-2004) bình quân lu vực X = 2361,5mm.
Trong năm phân ra làm hai mùa rõ rệt, mùa ma bắt đầu từ tháng VI và
kết thúc vào tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng V năm sau. Lợng
ma trong mùa ma chiếm khoảng (77ữ80)% lợng ma năm. Ma lớn thờng
xảy ra vào ba tháng VI, VII, VIII với lợng ma mỗi tháng đều lớn hơn
300mm, tổng lợng ma ba tháng này chiếm (57ữ60)% tổng lợng ma năm.
Lợng ma trong 7 tháng mùa khô chỉ chiếm (20ữ23)% tổng lợng ma năm,
tháng có lợng ma nhỏ nhất năm là tháng XII, tháng I với lợng ma trung
bình các tháng này không quá 45 mm.
Lợng ma ngày lớn nhất đã quan trắc đợc ở Than Uyên là 192,4mm
(1966), Sìn Hồ 188,2 mm (1969), Mù Căng Chải 228,6 mm (1992), Bản
Củng 157,9 mm (1966), Tam Đờng 157mm.
Lợng ma trung bình tháng tại các trạm đại biểu trên lu vực Nậm Mu
Đơn vị : (mm)
Trạm
Sìn Hồ
Tà Tủ
Tam Đờng
Bình L
Nậm Cuội
Quỳnh Nhai

Chải

Căng

Than Uyên
Bản Củng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB năm

44,2

48,2

75,6

17
9

330

506

597

473

242

148

80,5

43,1

2767,0

32,7

39,3

52,9

15
0

257

406

430

400

201

127

79,4

32,1

2209

40,3

44,0

80,2

16
5

35
5

468

553

34
7

190

145

77,4

33,1

2499

38,6

46,1

73,9

15
6

30
7

481

583

35
1

124

90,0

42,5

28,9

2322

25,9

37,5

70,9

13
8

21
3

318

395

33
2

180

94,7

48,9

30,8

1884

25,9

32,2

60,0

13
9

21
6

307

339

31
4

150

79,2

41,1

20,4

1724,8

27,1

35,4

66,6

12
8

22
2

349

388

32
5

126

68,5

33,6

18,8

1791,6

29,8

37,4

66,1

15
3

23
8

390

404

36
1

134

71,6

40,0

22,4

1945,4

31,1

31,1

57,4

14
8

24
0

334

364

33
7

147

65,9

41,1

20,5

1816,1

trang 16

Mờng Trai
Mờng Mít

24,7

19,9

67,4

17
0

25
2

387

404

50
0

143

66,9

45,
7

19,9

2101

26,8

33,2

38,4

11
9

26
5

315

385

41
5

200

76,6

48,9

10,4

1933,2

Lợng ma ngày lớn nhất ứng thiết kế trạm Than Uyên, Mù Căng Chải
Trạm tính toán
0,02%
496
492

Mù Căng Chải
Than Uyên

0,1%
390
386

Lợng ma thiết kế (mm)
0,5%
1%
5%
299
265
194
296
264
197

10%
167
171

Số ngày ma ứng với từng cấp lợng ma trung bình từng tháng trong
năm tại trạm Bản Củng
Đơn vị : (ngày)
TB
năm

Trạm

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

0,0mm
(5-10) mm
(1020)mm
(2040)mm
>40mm

28
2

24
2

25
3

19
4

16
5

12
7

10
7

12
7

19
5

24
4

26
2

28
2

242
50

1

1

2

2

3

3

3

3

2

1

1

0

21

0
1

0
1

0
1

1
3

2
3

1
3

2
4

2
3

0
2

0
1

0
1

0
1

7
24

3.2.4. Bốc hơi.
Phân phối lợng bốc hơi lu vực thuỷ điện Bản Chát
Đơn vị : (mm)
Đặc Trng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB
năm

Zpiche

62,
5

78,
5

112

101

79,
5

55,
6

49,
9

55,
8

63,9

66,3

58,
2

58,
5

842,1

Zmặt nớc

76,9

97

138

124

98

68,5

61,4

68,7

78,6

81,6

71,7

72,0

1036

Tổn
Z

39,2

49,2

70,4

63,3

49,8

34,9

31,3

35,0

40,1

41,6

36,5

36,7

589,1

thất

trang 17

Chơng 4: Tài liệu dân sinh kinh tế
Lào Cai là một tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, thuộc vùng Đông Bắc
Việt Nam có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng và quan
hệ kinh tế đối ngoại.
+Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc.
+Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang.
+Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái.
+Phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Lai Châu.
Tổng diện tích tự nhiên 8049,54 (km 2), bao gồm hai thị xã, tám huyện
với 180 phờng xã - trong đó: 120 xã vùng cao có rất nhiều khó khăn. Đến
năm 1998 dân số trung bình toàn tỉnh khoảng 60,8 vạn ngời, mật độ 75
ngời/km2. Trên địa bàn hiện có 27 dân tộc cùng sinh sống trong đó:
64,8% là dân tộc ít ngời. Tổng số lao động của tỉnh: 266874 ngời, chiếm
48% dân số. Lao động kỹ thuật chỉ chiếm 8,2% lao động xã hội, lao
động nữ chiếm tỷ lệ 51,5% tổng số lao động của tỉnh .
Hơn 80% dân số của tỉnh Lào Cai có nguồn kinh tế chủ yếu là Nông
Lâm Nghiệp. Tổng GDP trên đầu ngời bình quân 107USD/ngời năm .
Trình độ dân trí nói chung thấp, chỉ có 48,7% dân số từ 5 tuổi trở lên
biết đọc, biết viết. Các cơ sở hạ tầng nh trờng học, trạm xá còn rất ít
và nghèo nàn.
Một điều đáng lu ý là có một bộ phận dân c không nhỏ còn đang du
canh du c hay định canh du c gây nhiều ảnh hởng xấu tới môi trờng, kinh
tế, xã hội. Vì vậy, cần phải có kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi,
thuỷ điện để cấp nớc cho nông nghiệp, sinh hoạt. Xây dựng các cơ sở hạ
tầng khác để tập trung và ổn định đời sống nhân dân thì mới giải quyết đợc hiện tợng du canh du c hiện nay .

trang 18

Phần Ii: Tính toán Thuỷ năng
Chơng 1:những vấn đề chung
1.1. Các thông số chủ yếu.
Mục đích của tính toán thủy năng là từ tài liệu Thuỷ văn, khí tợng Thuỷ
văn, địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình, tình hình địa chất,
địa chất thuỷ văn, các đặc trng lòng hồ, tính toán để xác định các thông
số cơ bản sau:
- Mực nớc dâng bình thờng (MNDBT).
- Mực nớc chết ( MNC ), hay là độ sâu công tác (hct).
- Công suất bảo đảm (Nbđ).
- Công suất lắp máy (Nl m).
- Điện lợng bình quân nhiều năm (Enn).
- Số giờ lợi dụng công suất lắp máy (h).
- Cột nớc lớn nhất (H max ).
- Cột nớc nhỏ nhất (H min ).
- Cột nớc bình quân gia quyền (H bq ).
- Cột nớc tính toán (H tt ).
Từ những thông số tính toán thuỷ năng làm cơ sở cho việc tính toán
chọn thiết bị cho nhà máy thuỷ điện, xác định kích thớc nhà máy thuỷ
điện, công trình thuỷ công và các vấn đề có liên quan khác.
1.2. Chọn tuyến đập và Phơng pháp khai thác thuỷ năng.
1.2.1. Chọn tuyến đập.
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất vùng công trình, tôi đa ra hai
phơng án tuyến đập, đó là phơng án tuyến II và III để so sánh chọn phơng án.
Tuyến II ở thợng lu đoạn tuyến có toạ độ tim tuyến đập nh sau.
Toạ độ
Điểm
X
Y
D1
2419484,64 378956,32
D2
2418558,15 378675,33
Tuyến III cách tuyến II khoảng 700(m) về phía hạ lu có toạ độ tim
tuyến đập nh sau.
Toạ độ
Điểm
X
Y
D3
2419037,22 379461,12
trang 19