Tải bản đầy đủ
Chương 2: điều kiện địa hình, địa chất vùng tuyến công trình.

Chương 2: điều kiện địa hình, địa chất vùng tuyến công trình.

Tải bản đầy đủ

Z (m)

35
4
0

F(km2)
W(106m3
)

0

440

445

450

455

460

465

470

475

480

27,2
2
648,
2

30,9
3
793,
5

35,1
2
958,
5

39,5
3
1145

44,3
6
1355

49,5
5
1589

54,7

60,4
3
2138

66,6
2
2455

185
0

Quan hệ hạ lu Q = f(Zhl)
Q
(m3/s)
Zhl (m)
Q
(m3/s)
Zhl (m)

0

12,4

36

61.8

95

131.9

172.1

215.4

362
262,5

367,7
311,1

368
360,3

368,2
410,8

368,4
465

368,6
522,4

368,9
583

369,1
650,7

369,3

369,5

369,7

369,9

370,1

370,3

370,5

370,7

trang 5

2.2. Đặc điểm địa chất.
2.2.1. Đặc điểm địa chất chung.
1. Địa tầng kiến tạo.
Vùng nghiên cứu đợc xếp vào một phần Võng Sông Đà và Máng
chồng Tú Lệ thuộc cấu trúc Miền uốn nếp Bắc Bộ, bao gồm các tổ
hợp đá lục nguyên, phiến sét và cacbonat tuổi Triat sớm và giữa- Rift nội
lực sông Đà, tổ hợp các đá lục nguyên vụn thô đỏ sau Rift Triat muộn.
Suối Bàng, tổ hợp các đá núi lửa, á núi lửa Mezozoi muộn bồn trũng
núi lửa Tú Lệ, tổ hợp các đá vụn thô màu đỏ Kreta muộn- điệp Yên
Châu, tổ hợp các trầm tích nguồn gốc aluvi Đệ Tứ dọc các thung lũng
sông suối dới dạng bậc thềm và bãi bồi.
Trong phạm vi vùng hồ phân bổ các đá trầm tích, macma có thành
phần thạch học khác nhau bao gồm:
+ Các đá phiến sét, bột kết, cát kết, phiến sét vôi, đá vôi phân lớp
thuộc hệ tầng Mờng Trai (T2mt) chiếm > 50% diện tích vùng nghiên cứu.
+ Các đá cát kết thạch anh phân lớp, bột kết, sét kết hệ tầng Nậm Mu
(T3knm). Đá sạn kết, cát kết hạt thô, sét kết bột kết có chứa các thấu
kính than mỏng thuộc điệp Suối Bàng (T 3nr-sb). Đá cuội kết, sạn kết xen
kẹp các lớp cát kết bột kết phân lớp dày màu nâu đỏ thuộc điệp Yên
Châu (K2yc).
+ Các đá phun trào bazan olivin hệ tầng Suối Bé (J 2sb), đá Octophia,
Octophia thạch anh, riolit, trachitpofia.... hệ tầng Văn Chấn (J 3-K1vc); đá
granosienit, sienit thạch anh phức hệ Phu Sa Phìn (Kpp) phân bổ chủ
yếu tại vùng tuyến II.
+ Các trầm tích hệ Đệ Tứ gồm cát, cuội sỏi nhỏ phân bố trên các bãi
bồi và thềm sông suối với diện tích nhỏ, chiều dày mỏng.
Các hệ tầng phá huỷ kiến tạo chủ yếu phát triển theo 3 hệ thống
chính: Tây Bắc - Đông Nam, Đông Bắc - Tây Nam và á kinh tuyến có quy
mô từ bậc II đến bậc IV, trong đó đáng kể nhất là các đứt gãy bậc II Mờng La - Bắc Yên cách tuyến II về phía Đông - Đông Bắc 2,5(km) và đứt
gãy Than Uyên cách 4,2(km). Đứt gãy Nậm Mu (III.1) cách tuyến đập
4(km) về phía Tây. Các đứt gãy trên đều có biểu hiện hoạt động với mức
trang 6

độ tơng đối bình ổn. Dọc theo đứt gãy là các đới dập vỡ, milonit hóa làm
biến đổi đất đá, ảnh hởng đến điều kiện địa chất công trình nền.
2. Địa mạo.
Đặc điểm địa mạo vùng nghiên cứu mang đặc tính chung của miền
Tây Bắc Việt Nam, bao gồm các dạng sau:
+ Địa hình xâm thực bóc mòn (85% diện tích) có độ cao tuyệt đối từ
400ữ1200(m), độ dốc bề mặt 20ữ35o, 40ữ450. Các quá trình ngoại sinh,
xâm thực bóc mòn phát triển mạnh tạo thành các khe hẻm, rãnh xói, mơng xói cắt sâu vào bề mặt sờn. Các thung lũng sông, suối có dạng chữ
V, chảy theo phơng trùng với phơng các hệ thống đứt gãy trong vùng.
+ Địa hình bóc mòn: Là các dải đồi thấp có độ cao 250ữ600(m), thung
lũng dạng chữ V, độ dốc thoải. Quá trình ngoại sinh chủ yếu là bóc mòn,
rửa trôi bề mặt làm phát triển các mơng xói trong tầng phủ.
+ Địa hình tích tụ: Chủ yếu là các dạng bề mặt proluvi, bãi bồi, các
bậc thềm, bề mặt tích tụ proluvi- deluvi phân bổ dọc theo sông Nậm Mu
và các suối nhánh.
3. Động đất Khoáng sản.
Theo Báo cáo đánh giá nguy hiểm của động đất do Viện Vật lý địa
cầu Viện khoa học và công nghệ Việt Nam, vùng dự kiến xây dựng thủy
điện L2 có giá trị dao động của động đất cực đại tin cậy tại là 230(cm/s 2)
tơng ứng với cờng độ chấn động cấp VIII theo thang MSK-64.
Theo tài liệu bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 200000 tờ Điện Biên Phủ và Lào
Cai-Hoà Bình, vùng hồ thuỷ điện L 2 nằm trong đới quặng Than UyênMờng Trai ít có khả năng có các mỏ khoáng sản triển vọng.
4. Đánh giá độ mất nớc của hồ chứa.
Hiện nay cha có đủ tài liệu để tính toán lợng thấm mất nớc này nên
tạm lấy theo kinh nghiệm nghiệm bằng 0,3% dung tích trung bình của hồ
trong mỗi thời đoạn. Lợng tổn thất này chỉ diễn ra một thời gian đầu vận
hành và sẽ giảm dần do quá trình bồi lắng, thời gian này dài hay ngắn
phụ thuộc vào điều kiện địa chất lòng hồ và bờ hồ. Do không xác định đợc thời gian mất nớc này nên trong tính thuỷ năng xem nh lợng tổn thất
này tồn tại vĩnh viễn.
Tổn thất thấm qua tuyến áp lực và rò rỉ qua cửa van cũng lấy theo
kinh nghiệm bằng 0,1 (l/s.m) và cũng không thay đổi theo thời gian.
2.2.2. Đặc điểm địa chất khu vực tuyến công trình.
Tiến hành khảo sát đánh giá điều kiện địa chất công trìng theo các phơng án tuyến đập II và III. Đặc điểm địa chất công trình tại các tuyến cụ
thể nh sau:

trang 7

1.Đặc điểm Địa chất công trình vùng tuyến đập II.
Tại vị trí tuyến đập II, lòng sông rộng 30(m), thung lũng dạng chữ V,
hai bờ có độ dốc 35ữ45o. Chiều dài đỉnh đập ứng với MNDBT 475(m)

khoảng 406(m), chiều cao đập khoảng 120 ữ125(m). Nền đập đặt trên đá
phun trào octofia, trachit, riolit porphyr, thuỷ tinh núi lửa bị clorit hoá và
biến chất nhiệt dịch không đồng đều hệ tầng Văn chấn (J3-K1vc), tạo nên
khối đá gốc cứng chắc trung bình đến cứng chắc bị nứt nẻ ép phiến
mạnh, cao trình bề mặt đới đá IIA biến đổi lớn với chiều dày của các đới
phong hoá không đồng đều ở 2 bờ sông Nậm Mu.
a.Vai trái :
Tầng phủ d-eQ+IA1+IA2 mỏng từ 10ữ15(m), tăng lên đến 25ữ40(m).
Hệ số thấm K =0,1ữ1,5 (m/ngđ).
Đới đá phong hóa IB: Đá octophia, trachit bị phong hoá nứt nẻ mạnh.
Chiều dày từ 10ữ20(m), tăng lên đến 30ữ40(m). Lợng mất nớc đơn vị
q=0,2ữ0,4(l/ph.m).
Đới đá nứt nẻ IIA: Đá octophia, trachit bị phong hoá nứt nẻ mạnh.
Chiều dày lớn hơn 35ữ58(m). Lợng mất nớc đơn vị q=0,01ữ0,09 (l/ph.m).
Đới đá tơng đối nguyên khối IIB: Đá octophia, trachit bị phong hoá nứt
nẻ mạnh.
b.Lòng sông :
Lộ đá gốc cục bộ, đôi chỗ gặp lớp phủ aluvi gồm cát hạt mịn đến trung
lẫn 15ữ25% cuội sỏi của đá cát kết, bột kết và macma cứng chắc, dày
1ữ3(m).
Đới phong hóa IB: Đá riolit, octophia nứt nẻ vỡ vụn rất mạnh. Nõn
khoan chủ yếu dạng dăm cục. Chiều dày từ 5ữ6 (m).
Đới đá nứt nẻ mạnh IIA: Đá riolit, octophia cứng chắc, nứt nẻ rất
mạnh. Lợng mất nớc đơn vị q= 0,02ữ0,04 (l/ph.m).
Đới tơng đối nguyên vẹn IIB : Đá riolit, octophia cứng chắc, nứt nẻ mạnh.
Từ 95ữ130(m), đá bị ép phiến mỏng, mặt khe nứt phẳng, nhẵn, dốc 35-50 o.
Lợng mất nớc đơn vị q 0,01 (l/ph.m).
c. Vai phải :
Lớp sờn tàn tích (edQ): Đất á sét lẫn dăm sạn đá gốc chiều dày
5ữ8(m). Hệ số thấm K =2ữ8 (m/ngđ).
Đới đá phong hóa mãnh liệt (IA 1): Đá riolit, octophia bị phong hoá rất
mạnh đến trạng thái đất á sét lẫn dăm sạn chiều dày trung bình 4ữ5(m),
tăng lên tới 16ữ32(m) trong các đới phá huỷ kiến tạo. Hệ số thấm K
=0,2(m/ngđ).
Đới đá phong hóa mạnh (IA 2): Đá riolit, octophia bị phong hoá mạnh,
nõn khoan dạng dăm cục nhét sét, á sét. Chiều dày 8ữ11(m), tăng lên
trang 8

đến 77(m) trong các đới phá huỷ kiến tạo (BC13, BC34). Hệ số thấm
K=0,1ữ0,5(m/ngđ).
Đới đá phong hóa (IB): Đá riolit, octophia bị phong hoá mạnh, nõn
khoan dạng dăm cục. Chiều dày 8ữ12(m), tăng lên đến 17(m) trong các
đới phá huỷ kiến tạo. Lợng mất nớc đơn vị q= 0,1ữ0,2 (l/ph.m).
Đới đá nứt nẻ mạnh (IIA): Đá riolit, octophia bị nứt nẻ mạnh, nõn
khoan dạng dăm cục, ít thỏi 10ữ20(cm). Lợng mất nớc đơn vị q=
0,02ữ0,1(l/ph.m).
Đới đá tơng đối nguyên khối (IIB): Đá riolit, octophia bị nứt nẻ trung
bình đến mạnh. Bề mặt đới thờng gặp ở độ sâu 45(m) đến lớn hơn 80(m).
Lợng mất nớc đơn vị q= 0,01ữ0,02 (l/ph.m).
Nhận xét : Nền có điều kiện địa chất công trình phù hợp với các kết
cấu đập bêtông trọng lực và đập đá đổ bêtông bản mặt, vật liệu địa phơng.
2. Đặc điểm Địa chất công trình vùng tuyến đập III.
Tại vị trí tuyến đập dự kiến, sông rộng 70(m), thung lũng dạng chữ V,
hai bờ có độ dốc 30ữ35o. Khu vực nghiên cứu phân bố các loại đá phun
trào sau:
a.Vai trái: gồm các đá xâm nhập granit, granosienit, sienit cứng chắc
phức hệ Phu Sa Phìn (Kpp). Đá có cấu tạo khối, kiến trúc dạng hạt
không đều. Thành phần khoáng vật gồm fenspat kali (40-45%),
plagiocla (15-20%), piroxen (7-10%), biolit (10-12%), thạch anh (810%), quặng (hố khoan BC15). Tại hố khoan BC20 quan sát đợc ranh
giới giữa đá octofia hệ tầng Văn Chấn với đá granophia phức hệ Phu
Sa Phin ở độ sâu 21,0(m).
b.Vai phải: gồm các đá phun trào octofia, trachit, riolit porphyr cấu tạo
khối hệ tầng Văn chấn ( J3-K1vc) tơng tự tuyến Bản Chác II.
2.2.3. Đặc điểm địa chất khu vực vùng hồ.
Điều kiện địa chất công trình đất đá nền không đồng nhất do phân bố
các loại đất đá có đặc điểm thạch học, tính chất cơ lý khác nhau.
Các hoạt động địa chất công trình xảy ra mạnh, hoạt động cactơ từ
trung bình đến mạnh ở vùng I, ở vùng II xảy ra mạnh trên các thành tạo
đất đá hệ tầng suối Bàng và các thành tạo xâm nhập.
Hiện tợng sạt lở tầng phủ phát triển trung bình đến mạnh trên các sờn
dốc bờ sông, suối.
Theo dự báo tái tạo (Khositabili) các dải bờ hồ đều có khả năng tái tạo
trung bình ( S = 0,51ữ0,63), xảy ra ở mức độ cục bộ, quy mô nhỏ, chủ
yếu xảy ra trong phạm vi phân bố các đá của hệ tầng Suối Bàng, Mờng
Trai.
Không có khả năng thấm mất nớc từ hồ chứa sang các lu vực khác do
tại khu vực phân thủy có cao trình lớn hơn 1000(m) phân bố các đá thấm
nớc yếu, đợc coi là cách nớc.
ít có khả năng thấm mất nớc về hạ lu đối với các phơng án tuyến đập
II, III, vì các khối vôi cắt qua hồ chứa dới cao trình 470(m) đều phần lớn
trang 9

kết thúc ở cao trình > 470(m) ở khu vực phân thủy. Các suối nhánh ở khu
vực phân thủy có nớc xuất lộ ở cao trình > 475(m).
2.2.4. Vật liệu xây dựng.
1. Các mỏ đá.
Các loại đá có trong vùng đợc tìm kiếm, khảo sát để sử dụng làm cốt
liệu cho bê tông hoặc phụ gia cho các kết cấu đập khác nhau.
a. Mỏ đá số 1A.
Mỏ dự kiến bố trí ở vai trái tuyến đập III. Mỏ nằm trên sờn đồi có độ
dốc 40ữ45o, cao trình 410ữ440(m) phân bố các đá granosienit, granit
phức hệ Phu Sa Phìn .Diện tích khai thác cấp B của mỏ đá IA khoảng
30.000ữ31.000(m2).Trữ lợng khai thác cấp B đến cao trình 380(m)
khoảng 1,5ữ1,8 (triệu m3). Đá của mỏ đợc dùng làm cốt liệu bê tông
CVC. Điều kiện khai thác vận chuyển thuận lợi. Mỏ đợc dùng làm mỏ dự
phòng.
b. Mỏ đá bazan số 2.
Mỏ bố trí trên sờn đồi (cao trình 460ữ620m) phía thung lũng suối Nậm
Kim, cách tuyến đập II, III khoảng 1,5ữ2,0(km). Độ dốc sờn đồi từ
10ữ25o, cây cối tha thớt, chủ yếu là cây thân nhỏ. Diện tích mỏ khoảng
140.000ữ150.000(m2). Đá cứng trong mỏ là đá bazan olivin hệ tầng Suối
Bé (J1sb) đợc sử dụng để nghiên cứu làm phụ gia (puzolan) cho đập bê
tông đầm lăn. Trữ lợng khai thác (tính đến cao trình 470m) khoảng 11
(triệu m3).Cờng độ kháng nén của mẫu đá R n=300ữ400(kg/cm2) phù hợp
đề nghiền thành bột đá nghiên cứu làm phụ gia cho bê tông đầm lăn.
Điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi.
c. Mỏ đá số 3.
Nằm bên bờ phải sông Nậm Mu, độ dốc sờn đồi 40ữ45o, cách tuyến
đập II khoảng 1,5ữ2,0(km) về phía hạ lu. Đá ở mỏ là đá bazan olivin hệ
tầng Suối Bé (J2sb). Phạm vi khảo sát mỏ có diện tích 100.000(m 2), đợc
chia làm 2 vùng khai thác.
- Vùng I: Diện tích khoảng 30.000(m 2), chiều dày bóc bỏ trung bình
14,5(m) (min 9.0m; max 25.0m). Khối lợng bóc bỏ khoảng 0,5 (triệu m3).
Trữ lợng khai thác đến cao trình 440(m) khoảng 3,4(triệu m 3). Vùng I đợc
u tiên khai khác trớc.
- Vùng II: Diện tích khoảng 70.000(m 2), chiều dày bóc bỏ 18(m).
Khối lợng bóc bỏ khoảng 1,3 (triệu m 3), trữ lợng khai thác đến cao trình
440(m) khoảng 3,4 (triệu m3).
Mỏ đợc kiến nghị là mỏ chính dùng để cung cấp đá xay xát và dăm
cho bê tông
d. Mỏ đá số 4.
Dự kiến bố trí trên sờn đồi bên bờ trái sông Nậm Mu có độ dốc 40ữ50o,
bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh, nhiều đoạn tạo thành các thác đá cao
10ữ20(m) trên suối Chát, cách tuyến đập II khoảng 1,5ữ2,5(km) về phía
thợng lu. Đất đá trong mỏ đá là đá riolit của hệ tầng Văn Chấn. Thảm
trang 10

thực vật chủ yếu là cây thân nhỏ và ruộng nơng của dân địa phơng.Diện
tích tìm kiếm dự kiến khoảng 100.000ữ200.000(m2). Khối lợng bóc bỏ
quá lớn, không có hiệu quả kinh tế.
e. Đá tận dụng từ các hố móng.
Đá đới IIA đào từ các hố móng khối lợng tơng đối lớn, cần nghiên cứu
tận dụng làm cốt liệu cho bê tông thông thờng và bê tông đầm lăn.
2. Các mỏ đất.
Mỏ bố trí trên sờn đồi thấp, độ dốc 20ữ30o cách tuyến đập II khoảng
0,6ữ1,0(km) về phía thợng lu. Thảm thực vật chủ yếu cây thân nhỏ và
ruộng nơng của dân địa phơng. Đất của mỏ là đất sét, á sét của hệ tầng
Mờng Trai, đợc sử dụng làm vật liệu chống thấm ở đê quai các hố móng
công trình. Trữ lợng khai thác cấp B, C khoảng 0,5 (triệu m 3). Điều kiện
khai thác vận chuyển bằng cơ giới thuận lợi, đất đảm bảo điều kiện kỹ
thuật đắp lõi đập. Ngoài mỏ đất dính số 1, trong các hành trình đo vẽ địa
chất đã xác định một số vị trí làm các mỏ dự phòng, có cự li vận chuyển
về tuyến đập II từ 3-5 km. Đất của các mỏ này là đất sét, á sét của hệ
tầng Mờng Trai, có tính chất cơ lý tơng tự mỏ số 1. Trữ lợng cấp C
khoảng 0,5ữ0,8 (triệu m3).
3. Vật liệu cát cuội sỏi.
Các bãi cát phân bố dọc theo sông Hồng từ Lào Cai đến Bảo Hà phần
lớn là cát hạt nhỏ, về mùa ma thờng ngập dới mực nớc sông. Các bãi cát
tại cửa Ngòi Bo là cát hạt mịn đến trung, chất lợng đảm bảo cho bê tông,
cần thiết khảo sát để tính trữ lợng. Dọc theo Khe Lêch từ Bảo Hà đi Văn
Bàn, Than Uyên phân bố các bãi cát nhỏ, chỉ đủ cho xây dựng dân dụng
của địa phơng. Các phơng án khai thác cát từ Sông Hồng đều không
hiệu quả kinh tế do vận chuyển đến công trình quá xa (100ữ150km). Do
đó kiến nghị xay đá bazan mỏ đá số 3 làm cát, dăm sử dụng làm cốt liệu
cho các loại bêtông CVC, RCC. Các hạng mục thi công sớm có thể dùng
cát tự nhiên lấy từ Ngòi Bo , cự li vận chuyển 140(km).

trang 11

Chơng 3: điều kiện khí tợng thuỷ văn
3.1.Các đặc trng dòng chảy.
3.1.1. Dòng chảy năm.
Lu lợng tại tuyến thuỷ điện L2 (Qbc) đợc tính từ lu lợng lu vực khu giữa
(Qbc) theo biểu thức :

Q bc = Q kg .

Fbc
Fkg

(m3/s)

Trong đó :
-Fbc, Fkg là diện tích lu vực sông Nậm Mu tính đến tuyến thuỷ
điện L2 và diện tích lu vực khu giữa Bản Chát Mù Căng Chải.
-Qkg đợc tính từ lu lợng trạm Mù Căng Chải (Qmcc) và trạm Bản
Củng (Qbc) bằng biểu thức cân bằng nớc đoan sông : Qkg = Qbc - Qmcc
Thống kê kết quả tính các đặc trng dòng chảy năm thuỷ văn tại
tuyến công trình
Thời kỳ tính

Năm thuỷ văn
Tổng năm thuỷ
văn
Tổng mùa lũ (VI-IX)
Tổng mùa kiệt
Tổng
hạn

kiệt

giới

Tổng
tiếp

TK.chuyển

Thông số dòng chảy năm
Qtb
(m3/s)

Cv

Cs

117,1

0,15
6
0,15
6

3,0Cv

0,25
3
0,30
5

3,0Cv

1406
1053
353
129
223

3,0Cv

2,0Cv

Lu lợng bình quân năm ứng với p
%
Q10
Q50
Q90
(m3/s)
(m3/s)
(m3/s)

141,4

115,7

94,8

1696
1225

1389
1047

1137
889

472

341

248

182

125

82,2

290

216

166

3.1.2. Đặc trng dòng chảy lũ tại tuyến công trình.
trang 12

1. Lu lợng đỉnh lũ thiết kế (Qmaxp).
Lu lợng lũ thiết kế tại tuyến thuỷ điện L 2 đợc tính chuyển từ lu lợng lợng lũ thiết kế tại trạm thuỷ văn Bản Củng theo công thức:
F

Q max p = Q max pbc ( Fbc ) (1 n ) (m3/s)
Trong đó:
Qmaxp, Qmaxpbc, F, Fbc: lu lợng lũ thiết kế, diện tích lu vực sông Nậm
Mu tính đến các tuyến đập L2 và trạm thuỷ văn Bản Củng.
n là hệ số biểu thị sự chiết giảm của mô đuyn đỉnh lũ theo diện tích.
Qmaxp đợc tính theo phơng pháp thống kế dựa vào chuỗi số liệu lu lợng đỉnh lũ lớn nhất thời kỳ 1940, 1961-2004.
Lu lợng lũ thiết kế tại trạm Bản Củng và tuyến L2
Tuyến nghiên
cứu

Q0.01%
(m3/s)

Q0,02%
(m3/s)

Q0,1%
(m3/s)

Q0,2%
(m3/s)

Q0,5%
(m3/s)

Q1%
(m3/s)

Q5%
(m3/s)

Q10%
(m3/s)

Bản Củng
(1- n)

21637
0,544

19120
0,552

14043
0,567

12052
0,582

10069
0,579

8614
0,586

5726
0,607

4654
0,618

L2

18578

16348

12113

10238

8563

7310

4830

3915

2. Tổng lợng lũ thiết kế (Wmaxp) .
Tổng lợng lũ thiết kế đợc xác định theo lu lợng đỉnh lũ thiết kế bằng
các quan hệ đỉnh lợng.
Tổng lợng lũ lớn nhất thời đoạn ứng với tần suất thiết kế tại tuyến L 2
Đặc Trng
Qmax (m3/s)
W1 (106m3)
W3 (106m3)
W5 (106m3)
W9 (10 m )
6

0,01
18578
1112,9
2165,7
2672,3

3

3485,4

0,02
16348
982,1
1914,
8
2368,
4
3092,
7

0,1
12113
720,2
1412,
4
1760,
0
2306,
6

0,2
10239
616,5
1213,
5
1519,
2
1995,
5

0,5
8561
516,7
1022,
0
1287,
3
1695,
8

1,0
7310
442,2

5
4830
294,6

10.0
3914
240,0

879,1
1114,
2
1472,
3

596,0

491,3

771,4
1029,
3

644,7
865,6

3. Quá trình lũ thiết kế (Q - t)maxp.
Quá trình lũ (Q- t)maxp tại các tuyến đập nghiên cứu đợc thu phóng từ
quá trình lũ đại biểu Trong chuỗi tài liệu thực đo từ 1961-2004 có các trận
lũ có đỉnh, lợng lớn là: VII- 1966, VIII-1969 của trạm Bản Củng và lũ VIII2002 của trạm Tà Gia. Qua tính toán điều tiết cho thấy quá trình lũ tính
theo dạng lũ kép năm 1969 bất lợi hơn.

trang 13